Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 3/27/2017 3:48:20 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương 6. Kim Loại Kiềm, Kiềm Thổ và Nhôm
Bài 4. Một số hợp chất của canxi
Số phần: 1 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 12
Đánh giá bài giảng:

Bài 4: MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CANXI

Tóm tắt nội dung:

-        Các hợp chất quan trọng của KL kiềm thổ, chúng ta chỉ học hợp chất của canxi như CaO (vôi sống), Ca(OH)2 (vôi tôi), CaCO3 (đá vôi), CaSO4.2H2O (đá thạch cao).

NƯỚC CỨNG VÀ CÁCH LÀM MỀN NƯỚC CỨNG
 
Tóm tắt nội dung:

-          Định nghĩa, cấu tạo và phân loại nước cứng.

-          Tác hại của nước cứng..

 -      Cách làm mềm nước cứng

                            Bài 4: MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CANXI 
I.   Vôi sống canxioxit: CaO
1. Lý tính: CaO là chất rắn, màu trắng, dễ hút nước, tan nhiều trong nước và tác dụng với nước tạo ra Ca(OH)2 tan.
2. Hóa tính
a. Tác dụng với nước tạo ra dung dịch nước vôi (dung dịch kiềm):
                        CaO   +  H2O   →  (Ca2+  +  2OH-)
b. Tác dụng với các axít và anhydric axít:  CaO   +  2H+     →   Ca2+  +   H2O
     Ví dụ :          CaO  + 2HCl   →   CaCl2     +  H2O
c.Tác dụng với các anhydric axít:            CaO  +  CO2   →      CaCO3↓ 
                                                            CaO  +  SO2   →   CaSO3
                                                            CaO  +  SO3  →  CaSO4
3. Ứng dụng: 
    - CaO là thành phần chính của vôi, ximăng được dùng trong xây dựng            
    - Khử chua đất phèn mới khai hoang, nâng pH cho nước hồ nuôi tôm.
     - Điều chế đất đèn (CaC2).
4. Điều chế CaO: Sản xuất vôi, xi măng từ đá vôi: CaCO3          
             Nung vôi: 
II. Vôi tôi  canxi hiđoxit: Ca(OH)2
1. Tính chất vật lí:
- Ca(OH)2 là chất rắn màu trắng. Ở 20oC, nồng độ mol/lít của dung dịch nước vôi là 0,02M.
- CaO hay Ca(OH)2 đều ăn da.

2. Hóa tính:
Ca(OH)2 là bazơ mạnh, dung dịch Ca(OH)2  gọi là nước vôi có chứa ion OH - tự do nên dung dịch Ca(OH)2 có đầy đủ tính chất của một dung dịch kiềm mạnh.
Ví dụ:  H+  +  OH- →  H2O
       (Ca2+  +   2OH-)   +  2(H+  +  Cl-) →  (Ca2+ + 2Cl-)  +  2H2O
        CO2    +  Ca(OH)2  →    CaCO3 ¯   +  H2O
        2CO2  +  Ca(OH)2  →    Ca(HCO3)2
        2Ca(OH)2   +  2Cl2  →  CaCl2  +  Ca(ClO)2  +  2H2O

3. Điều chế:  CaO  +  H2O  →  Ca(OH)2

III. Canxi cacbonat: CaCO3

CaCO3 là thành phần chính của đá vôi, san hô, thạch nhũ.. Nó là chất rắn màu trắng không tan trong nước và trong các dung dịch OH-.

1. Hóa tính:

    CaCO3 CaO  +  CO2

   CaCO3 tan dễ dàng trong dung dịch H+ vì:

                        CaCO3   +  2H+    →  Ca2+  +  H2O  +  CO2

     Ví dụ :          CaCO3  +  2(H+  + Cl-) →  (Ca2+  +  2Cl-)  + H2O   +  CO2

                         CaCO3    +   H2O  + CO2    ↔  Ca(HCO3)2  ** 

 Phảnng ** thuận nghịch, trong đó chiều thuận là chiều phát nhiệt, chiều nghịch là chiều thu nhiệt, phảnng này giúp ta giải thích hiệnng tạo thành thạch nhũ trong hang đng núi đá vôi (Đng Phong Nha, Hương Tích...).
2. Ứng dụng: Núi đá vôi, thạch nhũ san hô, vỏ nghêu, sò ốc hến đều được cấu tạo bởi CaCO3 nên là những  nguồn nguyên liệu chính để sản xuất vôi, xi-măng...
IV. Canxisunphát: CaSO4 (thạch cao)
- Thạch cao sống là canxi sunphát ngậm nước có công thức phân tử CaSO4.2H2O là chất rắn màu trắng có mặt ở các núi đá thạch cao.
- Thạch cao nung: khi nung thạch cao sống ở nhiệt độ từ 180oC- 200oC để loại bớt nước ta được thạch cao nung nhỏ lửa: CaSO4.H2O hay CaSO4.1/2H2O. Thạch cao nung rất  trắng (vì các tạp chất đã bị phân huỷ và dễ nghiền thành bột mịn).
- Thạch cao khan (chết) nếu ta nung đến nhiệt độ quá cao (trên 350oC)  được thạch cao khan, cứng và khó ngậm nước trở lại nên gọi là thạch cao chết.
Ứng dụng: Thạch cao nung nhỏ lửa như CaSO4.H2O hay CaSO4.1/2H2O được nghiền mịn thành bột. Khi nhào bột thạch cao này với nước ta được hỗn hợp nhão rất dễ ăn khuôn và khô cứng khá nhanh do đó bột thạch cao nung được dùng để đúc tượng, phết vào băng để bó vết thương gãy xương, làm phấn viết bảng, làm chất phụ gia kết dính trong xi măng...
NƯÓC CỨNG VÀ CÁCH LÀM MỀN NƯỚC CỨNG
I. Đnh nghĩa và phân loạic cứn
Nước cứng là nước có chứa các cation Ca2+, Mg2+ tự do ở dạng muối tan như Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, CaCl2, MgCl2, MgSO4, CaSO4 (ít tan)...
 Dựa vào anion gốc axít ta chia nước cứng thành 3 loại:
     - Nước cứng tạm thời: Chứa Ca2+, Mg2+ ở dạng muối axít HCO3- : Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
     - Nước cứng vĩnh viễn: Chứa Ca2+, Mg2+ ở dạng muối clorua hay sunphát.. như CaCl2, MgCl2, CaSO4, MgSO4...
    - c cứng toàn phần: là hỗn hợp gồm cả c cứng tạm thời và nưc cứng vĩnh viễn.
II. Tác hại củac cứng
-    Dùng nưc cứng đ nấu thức ăn, pha trà, pha cà phê... thì thức ăn khó mềm, mất hếtơng vị, tinh chất trà, cà phê không tan ra trong nưc...
-    Nước cứng khó đông đc, nên nước cứng không thể dùng làm nước đá.
-    Trong các nồi áp suất của động cơ tuabin hơi nước nếu ta dùng nước cứng tạm thời hay toàn phần thì khi ở nhiệt độ cao Ca(HCO3)2 sẽ bịt nhiệt phân tạo ra chất rắn CaCO3:
                 Ca(HCO3)2    Û   CaCO3↓ + H2O  +  CO2

CaCO3 tạo thành một lớp cách nhiệt ở đáy nồi làm cho nồi dẫn nhiệt kém; mặt khác CaCO3 có thể bít kín các lỗ van an toàn, nên khi ta nấu quá, nồi áp suất sẽ nổ nguy hiểm như một quả bom!!!
- Nước cứng làm mất tác dụng tẩy rửa của xà phòng: Ta biết rằng xà phòng là muối natri, kali của axít béo: RCOONa, RCOOK. Khi xà phòng tan trong nước thì tác nhân làm sạch là anion gốc axít RCOO- như C17H35COO-, C15H31COO- tự do. Nhưng nếu gặp nước cứng thì các anion này sẽ bị kết tủa thành muối không tan Ca(RCOO)2 , Mg(RCOO)2 là các chất rắn bám lên cơ thể áo quần do đó nước cứng làm mất tác dụng tẩy rửa của xà phòng.
III. Cách làm mền nước
- Muối được nước mền ta phải loại bỏ các cation Mg2+, Ca2+ ra khỏi nước cứng.
- Với nước cứng tạm thời, ta chỉ cần đun nóng để các cation Ca2+, Mg2+ biến thành CaCO3, MgCO3
kết tủa: Ca(HCO3)2   CaCO3↓ +  CO2↑+  H2O

              Mg(HCO3)2  MgCO3↓ +  CO2↑+  H2O

Loại bỏ các kết tủa CaCO3, MgCO3 ta được nước mền. Trong công nghiệp ta có thể dùng “dàn mưa”để tiết kiệm nhiên liệu.
- Với nước cứng vĩnh viễn hay toàn phần ta có thể dùng các dung dịch như Na2CO3, Na3PO4,... để kết tủa Mg2+, Ca2+ :                   Mg2+   +    CO32-   →   MgCO3

                                         3Ca2+    +  2PO43 -   →  Ca3(PO4)2

Dùng nhựa trao đổi ion: Cho nhựa trao đổi ion vào nước cứng thì nhựa này sẽ hấp thụ các cation Ca2+, Mg2+.. và đưa vào nước các cation như Na+, H+ ...

 


Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Một số hợp chất của Canxi - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.