Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 1/23/2017 1:24:57 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương 6. Kim Loại Kiềm, Kiềm Thổ và Nhôm
Bài 1. Kim loại kiềm và hợp chất
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 12
Đánh giá bài giảng:

Chương VI: KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ VÀ NHÔM
Bài 1:  KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT

Tóm tắt nội dung:

      -       Học sinh phải nắm được cấu hình electron ở lớp vỏ nguyên tử ngoài cùng đều là ns1 vì các kim loại kiềm thuộc nhóm IA. Từ đó suy ra các kim loại kiềm có hóa tính tương tự nhau là những kim loại rất mạnh dễ nhường một electron ở lớp vỏ ngoài cùng để trở thành cation M+.

      -       Lí tính: các kim loại kiềm đều mềm.

      -       Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm.

      -       Tất cả KL kiềm đều tác dụng với nước tạo thành dd có chứa ion OH  được gọi là dd kiềm.

      -       Một số bài tập áp dụng.


Chương VI: KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ VÀ NHÔM
Bài 1: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT

A. KIM LOẠI KIỀM

I. Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn và câu hình electron của nguyên tử , các hằng số vật lí

Phân nhóm IA

Cấu hình electron

Nhiệt độ nóng chảy

Nhiệt độ sôi

Khối lượng riêng

Độ cứng

Li

[He]2s1

180

1330

0,53

0,6

Na

[Ne]3s1

98

882

0,97

0,4

K

[Ar]4s1

64

760

0,86

0,5

Rb

[Kr]5s1

39

688

1,53

0,3

Cs

[Xe]6s1

29

690

1,90

0,2


II. Tính chất hóa học:

Tính khử rất mạnh, tăng dần từ Li đến Cs:
Bán phản ứng oxi hóa kim loại:    M     →   M+    +   e
Trong các hợp chất nguyên tố kim loại kiềm có số oxi hóa +1

1. Kim loại kiềm khử phi kim:

- với oxi khô :  2Na   +  O2   →   Na2O2   : natri peroxit

-  với không khí  4Na  + O2  →   2Na2O   : natri oxit

- với halogen   :     M      +   X2   →   MX2

            -  với không khí  4Na  + O2  →   2Na2O   : natri oxit

- với halogen   :     M      +   X2   →   MX2

2. Khử H+ của HCl và H2SO4 loãng:

                      2M    +   2H+  →   2M+   +   H2

3. Khử H+1 của H2O:

             M    +  H2O  →    M+ + OH-  +  0,5H2 hay H

II. Trạng thái tự nhiên, điều chế và ứng dụng

-          Kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng muối halogenua, silicat, aluminat, carbonat

-          Điều chế: Dùng catot của bình điện phân để khử cation M+ ở trạng thái nóng chảy của muối MX hay MOH.

-          Ứng dụng: Chế tạo hợp kim cò nhiệt độ nóng chảy thấp, dung làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân, làm catot của tế bào quang điện.

 B. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRONG CỦA KIM LOẠI KIỀM

I. Natri hidroxit NaOH và hidroxit kim loại kiềm MOH

Tất cả hidroxit kim loại kiềm đều tan trong nước giải phóng anion OH-và gọi là dung dịch kiềm.

 Anion OH- có thể tham gia phản ứng trung hòa và phản ứng trao đổi ion. Ta đã học rất đầy đủ trong phần phản ứng không oxi hóa khử.

 NaOH là nguyên liệu cơ bản quan trọng xếp sau H2SO4 vì NaOH có rất nhiều ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp : dầu mỏ, luyên nhôm, thực phẩm, mĩ phẩm dược phẩm v.v…

II. Natricacbonat : Na2CO3

Xô đa công nghiệp tan nhiều trong nước giải phóng ion CO32-. Anion CO32- đối kháng với H+ và các cation kim loại, ngoại trừ cation kim loại kiềm và NH4+.

Na2CO3 dùng nhiều trong nhiều ngành công nghiệp như thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm…

III. Natri hidro cacbonat  NaHCO3 (Natri bicacbonat)

Chất rắn màu trằng ít tan trong nước,  là hợp chất lưỡng tính, làm thuốc chửa dạ dày, chế biến thực phẩm.

IV. Kali nitrat : KNO3

Ở nhiệt độ > 333oC KNO3 bị nhiệt phân theo phản ứng oxi hóa nội phân tử tạo thành KNO2 và khí O2

KNO3 là thành phần chính của thuốc súng đen (68% KNO3, 15% S và 17% than).

Phản ứng nổ của thuốc súng đen:
            2KNO3   +  3C   +  S    N2  + 3CO2  +  K2S


Bài tập 1

Câu 1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là:
        
A. ns1.                                    B. ns2.                                       C. ns2np1.                                  D. (n-1)dxsy.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Cation M+ có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation của kim loại nào sau đây:
        
A. Ag+.                            B. Cu+.                      C. Na+.                            D. K+.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Nồng độ % của dung dịch tạo thành khi hòa tan 39 gam Kali kim loại vào 362 gam nước là kết quả nào sau đây:
        
A. 15,47%.                       B. 13,97%.                    C. 14%.                        D. 14,04%.                      


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Trong các muối sau đây , muối nào dễ bị nhiệt phân:
        A. LiCl.                       B. NaNO3.                  C. KHCO3.                     D. KBr.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5. Điện phân muối clorua của một kim loại kiềm nóng chảy. thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Hãy xác định công thức phân tử của muối kim loại kiềm đó:


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 6. Cho 100 gam  CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịc h HCl thu được một lượng khí COz. Cho lượng khí CO2 thu được vào dung dịch chứa 60 gam NaOH. Khối lượng muối tạo thành là:
        A. 85 gam.                         B. 75  gam.                     C. 105 gam.                D. Một đáp số khác.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 7

Câu 7. Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khối lượng không đổi đươc 69 gam chất rắn. Thành phần % của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
        A. 84%NaHCO3  16% Na2CO3.                              B. 75%NaHCO3 và 25% Na2CO3.
        C. 33,33% Na2CO3  va 66,67% NaHCO3.                    D. Một đáp số khác.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 8

Câu 8. Cho 3,1 gam hỗn hợp gồm hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn tác dụng hết với nước thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch kiềm.
 a. Tên và % theo khối lượng của hai kim loại kiềm là:
        A. 25%Na và 75%K                      B. 37,4%Na và 62,6%K 
    
    C. 33,33%Na và 66,67%K             D. Một đáp số khác


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Kim loại kiềm và hợp chất - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.