Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 1/20/2017 12:41:58 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa học lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương IV. Đại cương về hóa học hữu cơ
Bài 8. Phân loại & gọi tên HCHC
Số phần: 5 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 11
Đánh giá bài giảng:

BÀI 8

PHÂN LOẠI VÀ GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Giới thiệu:

NỘI DUNG BÀI HỌC:

_Phân loại hợp chất hữu cơ: Hydrocacbon và dẫn xuất của hydrocacbon

+ Hydrocacbon và Công thức phân tử của mọi hydrocacbon.

+ Các dẫn xuất của hydrocacbon hay các dãy đồng đẳng có nhóm chức và công thức phân tử tổng quát của chúng (gồm công thức tổng quát của mọi dãy đồng đẳng hydrocarbon CnH2n+2-2k và 5 công thức tổng quát mọi hợp chất hữu cơ có chứa C, H, O, N).

_Gọi tên hợp chất hữu cơ.

  • Ta chỉ cần học thuộc công thức tổng quát của mọi dãy đồng đẳng hydrocarbon CnH2n+2-2k và 5 công thức tổng quát trên (nếu quên ta chứng minh để lập lại công thức cũng rất đơn giản) rồi tự suy ra tất cả mọi CTPT tổng quát của mọi lọai hợp chất hữu cơ có trong cuộc đời này.
  • Từ các công thức phân tử tổng quát ta có thể viết và cân bằng các phương trình phản ứng cháy một cách nhanh chóng và đơn giản.

BÀI 8

PHÂN LOẠI VÀ GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ

A. Phân loại hợp chất hữu cơ

 Hợp chất hữu cơ được phân thành hai loại chính là: Hydrocacbon và dẫn xuất của hydrocacbon

I. Hydrocacbon

Hydrocacbon là những hợp chất hữu cơ chỉ chứa hai nguyên tố là hydro và cacbon

1. Công thức phân tử tổng quát

  - Dạng I:  Công thức phân tử của mọi hydrocacbon có dạng: CxHy, với x, y nguyên, dương và  y  2x+ 2

Dạng II: Công thức phân tử của mọi hydrocacbon có dạng CnH2n+2-2k  với k ≥ 0 là tổng số liên kết và vòng.

 Công thức phân tử tổng quát của mọi dãy đồng đẳng hydrocacbon là    

         CnH2n+2-2k, với  k ≥ 0 là tổng số liên kết    và vòng

Phối hợp hai dạng công thức trên, ta có thể  phát biểu định lí sau:

Công thức phân tử tổng quát của mọi dãy đồng đẳng hydrocacbon có dạng:

CxHy  =  CxH2x+2-2k  với k ≥ 0 là tổng số liên kết    và vòng trong công thức cấu tạo và

 y = 2x + 2 - 2k ≤  2x + 2 

Với hydrocacbon mạch hở thì k là tổng số liên kết 

Vì n, k đều là số nguyên nên (2n+2-2k) phải là số chẵn do đó số nguyên tử H trong phân tử hydrocacbon phải là số chẵn.

 - Khi k  =  0: không có liên kết p và vòng, tức là hydrocacbon mạch hở chỉ chứa toàn nối đơn đó là dãy đồng đẳng Alkan:  CnH2n+2, với  n   1.

- Khi k =1:- mạch hở có 1 nối đôi: Alken: CnH2n,  n  2

           hay:- 1 vòng no: cycloalkan: CnH2n , n 3

- Khi k = 2: có 4 dãy nhưng ta chỉ học 2 dãy mạch hở với k=2 tức là có 2 liên kết đó là:

- Ankadien: có 2 nối đôi:  CnH2n-2 , n  3

   hay  -  Ankyn : có một nối ba   : CnH2n-2  , n  2

- Khi k =  3  : CnH2n-4: có ít nhất 6 dãy nhưng ta không học.

- Khi k = 4: có rất nhiều dãy, nhưng chỉ học dãy Aren tức là hydrocacbon thơm mà trong công thức cấu tạo phải có một nhân benzen  trong đó có 3 liên kết   và 1 vòng:

               CnH2n-6, với n    6

Vậy tuỳ theo giá trị của k mà ta có thể viết được công thức phân tử tổng quát của mọi dãy đồng đẳng hydrocacbon.

 Chú ý quan trọng:

- Các hyrocacbon có chung một công thức phân tử tổng quát tức là cùng một giá trị của k, nhưng có cùng giá trị k thì không chắc là cùng dãy đồng đẳng, thí dụ khi k = 2 thì công thức phân tử tổng quát là CnH2n-2  có thể là công thức  của 4 dãy đồng đẳng khác nhau.

- Các hydrocacbon cùng dãy đồng đẳng thì chắc chắn cùng k.

- Một số tác giả gọi k = (v + )

II. Các dẫn xuất của hydrocacbon hay các dãy đồng đẳng có nhóm chức

1. Dãy đồng đẳng có nhóm chức - Chức Hóa học – Nhóm chức-

Khi ta đưa thêm các nguyên tố mới như  O, N, X, S, P…. vào các dãy đồng đẳng hydrocacbon (CnH2n+2-2k) ta sẽ được những dẫn xuất hydrocacbon hay những dãy đồng đẳng mới, có chứa những nguyên tử hay nhóm nguyên tử mới sẽ gây ra những tính chất đặc trưng mới. Ta gọi các nguyên tử hay nhóm nguyên tử mới nầy là các nhóm chức. Dãy đồng đẳng mới được gọi là dãy đồng đẳng có nhóm chức. Các hợp chất có chung một nhóm chức họp thành một chức Hóa học.

Vậy: Chức hóa học là tập hợp các hợp chất có chung một nhóm chức.

Nhóm chức của một chức hóa học là một nhóm nguyên tử có hoá trị nhất định và gây ra những tính chất đặc trưng của chức hóa học đó.

Trường hợp đặc biệt: Theo IUPAC (International Union of Pure and Applied Chemistry) thì các nhóm  nguyên tử -C=C- hay  – C = C-hoàn toàn phù hợp với định nghĩa của nhóm chức nên chúng cũng được xem là các nhóm chức có tên tương ứng là –EN và - YN

II. Hợp chất đơn chức, hợp chất đa chức và hợp chất tạp chức

1. Hợp chất đơn chức: Một hợp chất là đơn chức khi và chỉ khi hợp chất đó chỉ có một nhóm chức.

 - Thí dụ:  Rượu đơn chức : R-OH

                   Acid đơn chức  : R-COOH, với R là gốc hydrocacbon có hóa trị 1

2. Hợp chất đa chức là hợp chất có ít nhất hai nhóm chức trở lên và các nhóm chức đó giống nhau

-Thí dụ: Các rượu đa chức etyen glycol  HO-CH2-CH2-OH

 và glycerin (glycerol)

                         CH2 – CH – CH2

                         OH      OH    OH

3. Hợp chất tạp chức là hợp chất có ít nhất hai nhóm chức khác nhau.

 - Thí dụ: axit amino axetic: H2N-CH2- COOH

 II. Công thức phân tử tổng quát: Từ công thức phân tử tổng quát của các dãy đồng đẳng hydrocacbon CnH2n+2-2k ta chứng minh dễ dàng các công thức phân tử tổng quát sau:

1. Công thức phân tử tổng quát của mọi rượu, mọi phenol, mọi ete và hợp chất tạp chức của chúng có dạng:

  CnH2n+2-2kOz, với k  0 là tổng số liên kết  và vòng ở mạch cacbon, z   1 là số nhóm chức.

Thí dụ: a) Rượu no hay ete no mạch hở đơn chức ( k = 0, z = 1) có công thức CnH2n+2O.

Với rượu: n    1, với ete  n      2.

              b) Rượu thơm hay phênol đơn chức ( k = 4, z = 1): CnH2n-6O với phenol thì n    6, với rượu thơm thì n    7

              c) Rượu no hay ete no mạch hở: CnH2n+2Oz  với   1         z      n

2. Công thức phân tử tổng quát của anđêhit, xeton hay hợp chất tạp chức anđêhit-xeton:   CnH2n+2-2k-2zOz với k   0 là tổng số liên kết   và vòng ở mạch cacbon, z  1 là số nhóm chức, nên có z liên kết  ở z nhóm chức

Thí dụ: Viết công thức phân tử tổng quát của các dãy đồng đẳng sau đây, trong mỗi trường hợp hãy viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của chất tiêu biểu đơn giản nhất.

a. Anđehit no và ceton no,mạch hở (k  =  0) đơn chức (z  =  1)

b. Anđêhit no mạch hở hai chức

c. Anđêhit thơm và ceton thơm đơn chức

d. Anđêhit chưa no mạch hở có 1 nối đôi hai chức.

e. Xeton chưa no có 1 nối đôi mạch hở đơn chức.

Hướng dẫn

a. CnH2nO, với anđêhit: n   1, với ceton  n   3

        khi n = 1: Anđêhit tiêu biểu đơn giản nhất:  CH2O:  H-CHO

        khi n = 3 : ceton tiêu biểu đơn giản nhất : C3H6O :  CH3-CO-CH3

b. (k = 0, z = 2): CnH2n-2O2 với n  2.

 Khi n = 2 ta có: chất đơn giản nhất: C2H2O2:      H-C- C-H
                                                                           O  O

c. ( k = 4, z  = 1): CnH2n-8O, với anđêhit :n    7, với xeton n   8

 Khi n=7: C7H6O: C6H5-CHO, khi n=8: C8H8O: C6H5-CO-CH3

d. (  k = 1, z = 2): CnH2n-4O2, với n  4.

  Khi n = 4: C4H4O2 :  HOC-CH=CH-CHO (có đồng phân cis; trans )

 e. (k = 1, z = 1): CnH2n-2O , n    4,  khi n =4: C4H6O: CH2=CH-CO-CH3

 3. Axit và este: Công thức phân tử tổng quát của mọi axit, este và hợp chất tạp chức axit-este có công thức: CnH2n+2-2k-2zO2z

 k   0 là tổng số liên kết   và vòng ở mạch cacbon, z   1 là số nhóm chức axit và este.

Thí dụ: Công thức phân tử tổng quát của axit và este no đơn chức có dạng:

             CnH2nO2, với axit thì n ≥ 1, với este thì n ≥ 2

 4. Amin: Công thức phân tử tổng quát của mọi amin có dạng: CnH2n+2-2k +zNz    0 là tổng số liên kết   và vòng ở mạch cacbon, z  1 là số nhóm chức amin.

Ta chỉ cần học thuộc 4 công thức tổng quát trên và công thức tổng quát của mọi hydrocacbon rồi tự suy ra tất cả mọi công thức phân tử tổng quát của mọi lọai hợp chất hữu cơ.

B. Gọi tên các hợp chất hữu cơ

1. Tên thông thường của hợp chất hữu cơ thường được đặt theo nguồn gốc tìm ra chúng, đôi khi có phần đuôi để chỉ rõ hợp chất thuộc loại nào.

 2. Danh pháp quốc tế

Theo IUPAC ta có thể đọc tên hợp chất hữu cơ theo hai cách.

 Để đọc được tên các hợp chất hữu cơ, trước hết ta phải học thuộc lòng tên số đếm la tinh và do lịch sử để lại

 Tên mạch cacbon thẳng có chứa từ 1 đến 4 nguyên tử C thì do lịch sử để lại

Thí dụ: CH4: metan   C2H6: etan  C3H8: propan  C4H10 : butan  

Tên mạch cacbon thẳng chứa từ 5 nguyên tử C trở lên thì lấy gốc của tên la tinh

Thí dụ: C5H12 : pentan, C6H14: hexan, C7H16: heptan, C8H18: octan.C9H18: nonan   C10H22: decan

Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Phân loại và gọi tên hợp chất hữu cơ - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.