Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 4/30/2017 4:05:08 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa học lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương II. Nhóm nitơ - phốt pho
Bài 8. Axit photphoric & muối photphat
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 11
Đánh giá bài giảng:

BÀI 8. AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Giới thiệu:

Axit  H3PO4 và muối photphat là những hợp chất quan trọng của photpho.

A. Axit  H3PO4

- H3PO4 là một chất rắn trong suốt, không màu, không độc, nóng chảy ở 42,50C, hòa tan vô hạn trong nước.

- H3PO4 là một triaxit yếu (tính axit do ion H+  gây ra) khi tan trong nước bị phân li theo 3 nấc (H+ + H2PO4), (2H+ + HPO42-) và (3H+ + PO43-), nấc hai khó phân li hơn và nấc ba khó nhất nên trong dung dịch tồn tại các ion H+, H2PO4-, HPO42-, PO43-

- H3PO4 được dùng để làm mềm nước cứng, sản xuất phân lân.

- Điều chế

+ Trong phòng thí nghiệm cho P tác dụng với dung dịch HNO3 30%.

+ Trong công nghiệp dùng phương pháp chiết & phương pháp nhiệt.

B. Muối phốt phat

Axit H3PO4 có thể tạo ra ba lọai muối photphat: đihidrophotphat H2PO4-, hidrophotphat (HPO42-) và photphat trung hòa (PO43-).

- Cả ba lọai muối photphat của kim lọai kiềm hay NH4 đều tan trong nước.

- Muối H2PO4- của các kim lọai khác cũng tan được trong nước, nhưng muối HPO42- và PO43- của  các kim lọai khác không tan hay ít tan trong nước.

- Nhận biết anion PO43-: Thuốc thử là Ag+ dung dịch AgNO3

- Sau mỗi phần là các bài tập minh họa.


CHƯƠNG 2. NHÓM NITƠ - PHOTPHO

BÀI 8. AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT

A. Axit photphoric: H3PO4  =  98

 I. Công thức cấu tạo
     

II. Lí tính

H3PO4 là một chất rắn trong suốt, không màu, không độc, nóng chảy ở 42,50C, hòa tan vô hạn trong nước.

Axit photphoric thường dùng là dung dịch đặc, sánh, có nồng độ 85%.

III. Hóa tính

H3PO4 là một triaxit yếu, khi tan trong nước bị phân li theo 3 nấc (H+ + H2PO4-), (2H+ + HPO42-) và (3H+ + PO43-), nấc hai khó phân li hơn và nấc ba khó nhất nên trong dung dịch tồn tại các ion H+, H2PO4-, HPO42-, PO43-.

1. Tính axit

Trong dung dịch axit H3PO4 có ion H+ tự do nên dung dịch có đầy đủ tính chất đăc trưng của axit do ion H+ gây ra như:

 - Dung dịch có vị chua và làm giấy quì tím hóa đỏ.

 - Tác dụng với dung dịch OH- thì tạo ra muối và nước, tuy nhiên vì là axit yếu nên tùy theo số lượng ion OH- mà x mol H3PO4 có thể giại phóng một số mol  H+ từ < x, 2x và 3x mol H+ để triệt tiêu ion OH-  theo phản ứng:        H+   +  OH-  →   H2O.

Sơ đồ phân li:


Bài tập áp dụng 1: Thêm 0,15 mol KOH vào dung dịch chứa 0,1 mol H3PO4. Sau phản ứng trong dung dịch có các chất

A. KH2PO4 và H3PO4 dư.

B. KH2PO4 và K2HPO4.

C. K2HPO4 và K3PO4.

D. Tất cả đều sai.

 (Xem lại phần chuyên đề các dạng tóan khó).

- Tác dụng với M(OH)n  (không tan)

             M(OH)n     +  nH+   →  Mn+  +  nH2O

-  Tác dụng với oxit kim loại thì tạp ra muối và nước.

M2On  +  2nH+  →    2Mn+  +  nH2O

Tuy nhiên ta phải lưu ý rằng các muối phốt phát trung hòa, phốt phát axit của kim lọai kiềm và NH4+ đều tan trong nước nhưng với các kim lọai khác thì chỉ có muối H2PO4- là tan. Hai muối HPO42- và PO43- không tan.

- Tác dụng với muối CO32- hay HCO3- thì giải phóng khí CO2

                  2H+   +  CO32-   →     H2O  +  CO2

                    H+   +  HCO3-       H2O  +  CO2

-  Tác dụng với các kim lọai đứng trước H+ thì tạo ra muối kim loại hóa trị thấp và giải phóng khí H2

                  

Tuy nhiên đây là phản ứng oxi hóa khử trong đó H+ của dung dịch axit là chất oxi hóa do đó dung dịch axit nào cũng có tính oxi hóa của ion H+. Nhưng nếu anion gốc axit có tính oxi hóa mạnh hơn ion H+ như NO3-, SO42- (đậm đặc) thì ion H+  chỉ hỗ trợ tính oxi hóa bằng phản ứng tạo muối (phản ứng trung hòa).

IV. Điều chế và ứng dụng

1. Điều chế

a. Trong phòng thí nghiệm

Cho P tác dụng với dung dịch HNO3 30%:

3P + 5HNO3  + 2H2O  →  5NO↑  + 3H3PO4 (tinh khiết)

b. Trong công nghiệp

  * Phương pháp chiết: Cho quặng apatit hay quặng photphorit tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc rồi làm lạnh để kết tinh H3PO4 có lẫn tạp chất CaSO4.

    Ca3(PO4)2  +  3H2SO4  → 3CaSO4 + 2H3PO4

      * Phương pháp nhiệt: Đốt cháy P để được P2O5 rồi cho P2O5 vào nước được H3PO4 tinh khiết:

4P + 5O2  → 2P2O5

P2O5  + 3H2O   →  2H3PO4

2. Ứng dụng

H3PO4 được dùng để làm mềm nước cứng, sản xuất phân lân.

B. Muối phốt phat

Axit H3PO4 có thể tạo ra ba lọai muối photphat: đihidrophotphat H2PO4-, hidrophotphat (HPO42-) và photphat trung hòa (PO43-).

1. Tính chất

- Cả ba lọai muối photphat của kim lọai kiềm hay NH4 đều tan trong nước.

- Muối H2PO4- của các kim lọai khác cũng tan được trong nước, nhưng muối HPO42- và PO43- của  các kim lọai khác không tan hay ít tan trong nước.

- Muối photphat trung hòa của kim lọai kiềm như Na3PO4 tan trong nước sẽ bị thủy phân một phần tạo ra dung dịch có tính bazơ làm giấy quì tím hóa xanh.

Na3PO4  +  H2O  ↔ Na2HPO4  + NaOH                

Thu gọn: PO43-  +  H2O  ↔ HPO42- +  OH-

2. Nhận biết anion PO43-: Thuốc thử là Ag+ dung dịch AgNO3

              3Ag+  +  PO43-  →  Ag3PO4↓ (màu vàng)

Bài tập áp dụng 2: Cho 44 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4. Sau khi p/ư xảy ra hoàn toàn đem cô cạn thì các muối nào sau đây được tạo thành và khối lượng mỗi muối là

            A. 50 gam Na3PO4.                   

            B. 49,2 gam Na2HPO4 và 14,2 gam Na3HPO4.

            C. 15 gam Na2HPO4.                             

             D. 14,2 gam Na2HPO4 và 49,2 gam Na3PO4.


Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Axit photphoric và muối Photphat - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: