Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 2/21/2017 7:47:52 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương I . Nguyên tử
Bài 4. Vỏ nguyên tử (PII)
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

Bài 4. VỎ NGUYÊN TỬ (Phần II)

Lớp và phân lớp electron

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Nội dung bài học:

Trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử.

Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp electron. Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp:

Sự phân bố của các electron trong nguyên tử: các electron được phân bố như một sân vận động hình chóp nón ngửa, trong đó những hàng ghế của khán giả được ví như các lớp của electron bao gồm 7 lớp được đánh dấu theo thứ tự từ thấp đến cao được kí hiệu:

              n =  1    2    3    4    5   6    7

Và kí hiệu     K   L   N    M   P   Q   R

Trong mỗi hàng ghế lại được chia ra thành nhiều hàng ghế tương tự như các phân lớp của electron.

- Rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập liên quan đến các kiến thức sau: Phân biệt lớp electron và phân lớp electron; số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp.

 Cách kí hiệu các lớp, phân lớp; sự phân bố electron trên các lớp (K, L, M…) và phân lớp (s, p, d…).


Bài 4
VỎ NGUYÊN TỬ
(Phần II)
Lớp và phân lớp electron 

I. Lớp electron

Trong nguyên tử Z electron được xếp thàng 7 lớp chính theo thứ tự từ nhân ra ngoài. Lớp gần nhân nhất có mức năng lượng thấp nhất lớp càng xa nhân có mức năng lượng càng cao. 7 lớp chính hay 7 mức năng lượng chính được kí hiệu theo số nguyên n từ thấp lên cao:

                                         n  =  1    2    3   4    5    6    7

hay kí  hiệu bằng 7 chữ cái :      K   L    M   N   O   P   Q  

n càng lớn thì mức năng lượng chính càng cao.

 

II. Phân lớp electron


Mỗi lớp chính có từ 1 đến 4 phân lớp được kí hiệu theo thứ tự  s, p, d, f.


Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. Sự phân bố Z electron vào các các lớp chính (n) và phân lớp s, p, d, f theo thứ tự từ trong nhân nguyên tử ra ngoài tức là từ mức năng lượng thấp lên mức năng lượng cao như sau:


a. Lớp chính n = 1 hay lớp K chỉ có 1 phân lớp s, kí hiệu là 1s.


b. Lớp chính n = 2 hay lớp L có 2 phân lớp, kí hiệu là 2s và 2p.


c. Lớp chính n = 3 hay lớp M có 3 phân lớp, kí  hiệu là 3s, 3p và 3d.


d. Lớp chính n = 4 hay lớp N có 4 phân lớp, kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.


Trong thực tế các lớp chính n = 5, 6, 7 cũng chỉ có 4 phân lớp được kí hiệu là 5s, 5p, 5d và 5f.  6s, 6p, 6d, và 6f.

 

1. Số orbital trong cùng một phân lớp:


Các orbital trong cùng phân lớp có cùng một mức năng lượng, chúng chỉ khác nhau về hìng dạng, kích thước và sự định hướng trong không gian. Số orbital của mỗi phân lớp, phân bố như sau:


- Phân lớp s chỉ có 1 orbital có dạng hình cầu, tâm là nhân nguyên tử.


- Phân lớp p có 3 orbital, kí hiệu px, py, và pz đều có dạng hình số 8 nổi và định hướng theo 3 trục vuông góc
x’O x, y’O y và z’O z.

- Phân lớp d có 5 orbital định hướng khác nhau.

- Phân lớp f có 7 orbital.

2. Qui tắc tính số orbital trong một lớp chính n:

Qua hai mục 2 và 3 ta thấy ngay:

- Lớp chính n = 1 có 1 orbital = 12

- Lớp chính n = 2 có 4 orbital = 22 gồm1 orbital s và 3 orbital p.

- Lớp chính n = 3 có 9 orbital = 32 gồm 1 orbital s, 3 orbital p và 5 orbital d.

- Lớp chính n = 4 có 16 orbital = 42 gồm 1 obital s, 3 orbital p, 5 orbital d và 7 orbital f.




Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra vỏ nguyên tử (PII)- Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: