Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 12/18/2017 12:47:25 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương III. Liên kết hóa học
Bài 7. Tinh thể và mạng tinh thể
Số phần: 1 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

BÀI 7. TINH THỂ VÀ MẠNG TINH THỂ

 Giáo viên:   Cô giáo. Mai Tú Anh.

Nội dung bài học:

Đại đa số các chất rắn đều được tạo thành từ những khối có dạng hình học nhất định chồng chất lên nhau.

Ta gọi các khối đó là những tinh thể. Ta phân biệt ba loại tinh thể:

 1. Tinh thể ion:  Khi bị nóng chảy hay khi tan trong nước chúng bị phân li thành các ion dương và ion âm tự do nên các hợp chất ion ở trạng thái nóng chảy hay trạng thái dung dịch đều có tính dẫn điện.

2. Tinh thể nguyên tử: Liên kết cộng hóa trị bền nên các tinh thể nguyên tử đều có độ cứng lớn, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

3. Tinh thể phân tử: Lực hút giữa các phân tử rất yếu nên tinh thể phân tử không bền, nên nhiệt độ nóng chảy thấp và có thể bị thăng hoa.

Các vật thể rắn trong thiên nhiên hầu hết đều có cấu trúc tinh thế. Thể khí, thể lỏng và các vật chất phi tinh thể (như chất rắn vô định hình) trong một số điều kiện thích hợp cũng có thể chuyển biến thành tinh thể (ví dụ tinh thể lỏng).


Đại đa số các chất rắn đều được tạo thành từ những khối có dạng hình học nhất định chồng chất lên nhau.

Ta gọi các khối đó là những tinh thể. Ta phân biệt ba loại tinh thể:

 I. Tinh thể ion

 1. Cấu trúc tinh thể: Ở nhiệt độ thường, các hợp chất ion được cấu tạo từ nhưng tinh thể có dạng khối hình học chồng chất lên nhau thành một mạng tinh thể; mỗi tinh thể dù nhỏ hay lớn đều có một dạng hình học nhất định.

2. Tính chất vật lí chung của hợp chất ion

Các hợp chất ion thường tồn tại ở thể rắn dạng tinh thể có:

+ Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao.

+ Khi bị nung đến thể hơi chúng mới tồn tại ở dạng phân tử riêng rẽ.

+ Không dẫn điện khi ở trạng thái rắn.

+ Tan nhiều trong nước.

+ Khi bị nóng chảy hay khi tan trong nước chúng bị phân li thành các ion dương và ion âm tự do nên các hợp chất ion ở trạng thái nóng chảy hay trạng thái dung dịch đều có tính dẫn điện.

II. Tinh thể nguyên tử

1. Thí dụ

Cùng một loại nguyên tố nhưng do các điều kiện nhiệt độ, áp suất khi hình thành khác nhau mà ta được các dạng đơn chất khác nhau, ta gọi các dạng đơn chất khác nhau của cùng một nguyên tố là các dạng thù hình của nguyên tố.

- Nguyên tố cacbon có ba dạng thù hình khác nhau là kim cương, than chì và than hoa.

- tinh thể kim cương:                  

Trong tinh thể kim cương, mỗi nguyên tử cacbon ở trạng thái lai hóa sp3 liên kết cộng hóa trị với 4 nguyên tử cacbon gần nhất nằm ở 4 đỉnh của một tứ diện đều, giữa hai nguyên tử C có một liên kết cộng hóa trị s độ dài của liên kết này =0,154nm. Nguyên tử C nào cũng liên kết với 4 nguyên tử khác như trên, ta nói mạng tinh thể kim cương có cấu trúc tứ diện đều.

2. Tính chất của tinh thể nguyên tử

Liên kết cộng hóa trị bền nên các tinh thể nguyên tử đều có độ cứng lớn, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

Thí dụ: Kim cương có độ cứng lớn nhất so với các loại tinh thể khác như tinh thể kim loại, tinh thể ion.

III. Tinh thể phân tử

1. Thí dụ

Ở nhiệt độ thích hợp, các phân tử đơn chất hay hợp chất hay hợp chất cũng liên kết yếu với nhau thành mạng tinh thể.

- Tinh thể đơn chất iôt I2:                        

- Tinh thể hợp chất nước đá (H2O):

2.  Tính chất chung của tinh thể phân tử:

Lực hút giữa các phân tử rất yếu nên tinh thể phân tử không bền, nên nhiệt độ nóng chảy thấp và có thể bị thăng hoa.


Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra tinh thể và mạng tinh thể- Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: