Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Toán Lớp 10
Giải Tích
Hình Học
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 1/23/2017 1:23:27 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Toán lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 5.000 Đồng
Chương 1. Mệnh đề và tập hợp
B1. Mệnh Đề (tiết 1)
Số phần: 9 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang toan lop 10
Đánh giá bài giảng:

MỆNH ĐỀ

Nội dung bài học:

1. Bài giảng

- Tóm tắt lại những kiến thức trọng tâm.

- Các nội dụng bài giảng như:

  + Khái niệm về mệnh đề.

  + Mệnh đề chứa biến.

  + Mệnh đề phủ định.

  + Mệnh đề kéo theo.

  + Mệnh đề đảo – mệnh đề tương đương.

- Một vài ví dụ và bài tập đề nghị.

2. Bài tập:

- Với 6 bài tập bao gồm các dạng toán về mệnh đề được trích từ sách giáo khoa và sách bài tập toán lớp 10. Tất cả được khái quát thành vấn đề sau:

Vấn đề: Mệnh Đề

*** Khi học xong bài này, các bạn sẽ biết được thế nào là mệnh đề, các loại mệnh đề và phương pháp giải bài tập về mệnh đề. Đây là dạng toán cơ bản của chương trình toán lớp 10 và có trong các đề thi và đề kiểm tra.


MỆNH ĐỀ ( TIẾT 1)

TÓM TẮT LÝ THUYẾT.

1 .Mệnh đề: là một phát biểu (câu khẳng định hoặc đúng hoặc sai không thể vừa đúng vừa sai).

2. Mệnh đề chứa biến

3. Mệnh đề phủ định: MĐ  P  P(không P)

4. Mệnh đề kéo theo.

MĐ P, Q: “P  Q” , MĐ P kéo theo

. P là điều kiện đủ để có Q

. Q là điều kiện cần của P.

5. Mệnh đề đảo – MĐ tương đương

“P  Q”, MĐ đảo:”Q  P”

Q : “ P  Q” : tương đương khi và chỉ khi điều kiện cần và đủ

P


Bài tập 1

Dạng toán 1: kiểm tra có phải là MĐ hay không? Và xác định tính đúng sai của MĐ.

Bài 1(B1 – SGk) khẳng định nào dưới đây là mệnh đề

a. 3 + 2 = 7                                       b. 4 + x = 3

c .x + y > 1                                        d. 2 -  < 0

Bài 2(B2 – SGK): Xét tính đúng sai của mỗi MĐ sau và phát biểu MĐ phủ định của nó:

a. 1794 chia hết cho 3                        b.  là số hữu tỉ.

                                      

Bài 3. Trong các câu dưới đây, câu nào là MĐ nếu là MĐ thì hãy nói là nó đúng hay sai:

a .3 + 19 = 21                                     b. 81 chia hết cho 9.

c. x2 + 2y > 8                                      d. x + y và xy.

e. 21 chia hết cho 13.                         f. 143 không phải là số nguyên tố.

Bài 4. Hãy nêu MĐ phủ định của các trường hợp là MĐ của bài 3, cho biết nó Đúng hay Sai.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Dạng toán 2: Các mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương.

Bài 1 (B3.sgk). Cho các MĐ kéo theo

P: “Nếu a và b cùng chia hết cho c thì (a + b) chia hết cho c”

Q:”Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 5”

R:”Một tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau”.

S:”Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau”

a .  Phát biểu MĐ đảo của các MĐ trên.

b. Phát biểu MĐ trên sử dụng “điều kiện đủ”

c .Phát biểu MĐ trên sử dụng “điều kiện cần”.

Bài 2 (B4.sgk): Phát biểu mệnh đề sau, sử dụng khái niệm “điều kiện cần và đủ”

a .Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chi hết cho 9 và ngược lại.

b .Hình thoi là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau và ngược lại.

c .Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: