Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 10
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 4/24/2017 8:39:50 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 10
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương VI. Nhóm VIA. Oxy - Lưu Huỳnh
Bài 8. Axit sunfuric h2so4 và muối Sunfat
Số phần: 7 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 10
Đánh giá bài giảng:

HÓA HỌC LỚP 10

CHƯƠNG 6. NHÓM VIA: OXY – LƯU HUỲNH

BÀI 8

AXIT SUNFURIC H2SO4 VÀ MUỐI SUNFAT

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân
Giới thiệu:
- Axit sunfuric H2SO4: tính chất lý học, hóa học, ứng dụng và sản xuất của axit sunfuric H2SO4.
Một điều cần ghi nhớ là: Tuyệt đối không rót nước vào axit!!!
- Muối sunfat và nhận biết ion sunfat:
+ Muối sunfat: Muối của H2SO4 là muối sunfat, vì H2SO4 là điaxit nên có hai loại muối sunfat: sunfat trung hòa và
muối sunfat axit (bisunfat).
+ Nhận biết ion sunfat (SO42-): Ta dùng dung dịch có chứa ion Ba2+ để phát hiện dung dịch có chứa ion SO42- và ngược lại vì khi hai ion này gặp nhau sẽ tạo thành BaSO4 kết tủa.
Phần bài tập áp dụng: Vận dụng kiến thức của bài để giải các bài toán hóa liên quan đến axit sunfuric H2SO4 và các muối sunfat. 


I. Cấu tạo phân tử

Trong H2SO4, S có số oxi hóa lớn nhất là +6

II. Lí tính

- Axit sunfuric là một chất lỏng sánh như dầu, không màu không bay hơi, nặng hơn nước (dung dịch H2SO4 98% có d = 1,84g/ml). H2SO4 đặc hút hơi nước rất mạnh nên H2SO4 được dùng làm khô không khí ẩm.

- Axit H2SO4 tan trong nước tạo thành hidrat H2SO4.nH2O và sự hòa tan làm tỏa nhiệt rất mạnh.

III. Hóa tính

1.Tính axit của dung dịch H2SO4 loãng

Dung dịch H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất đặc trưng của dung dịch axit do ion H+ gây ra, ngoài ra ion H+ còn có tính oxy hóa.

a. Vị chua, làm giấy quì tím hóa đỏ.

b. Tác dụng với bazơ hay oxit bazơ tạo ra muối và nước:     

c. Tác dụng với muối cacbonat, giải phóng khí CO2:    

d. Tác dụng với các kim loại đứng trước hidro thì tạo ra muối kim loại hóa trị thấp và giải phóng khí H2:

2. Axit H2SO4 đậm đặc

Axit H2SO4 đậm đặc có tính oxi hóa mạnh, tác nhân oxi hóa là S+6 của H2SO4.

a. H2SO4 đặc oxi hóa kim loại:                  

b. H2SO4 đặc cũng oxi hóa các phi kim hay anion phi kim:    

c. Tính háo nước: H2SO4 đậm đặc cũng chiếm nước kết tinh của muối sunfat ngậm nước, hay lấy H2O của các hydrat cacbon Cn(H2O)m (gluxit).

IV. Ứng dụng

H2SO4 là nguyên liệu hàng đầu cho nhiều ngành công nghiệp, dược phẩm, hóa chất…

V. Muối sunfat và nhận biết ion sunfat

1. Muối sunfat: Muối của H2SO4 là muối sunfat, vì H2SO4 là điaxit nên có hai loại muối sunfat: sunfat trung hòa và muối sunfat axit (bisunfat).

2. Nhận biết ion sunfat (SO42-): Ta dùng dung dịch có chứa ion Ba2+ để phát hiện dung dịch có chứa ion SO42- và ngược lại vì khi hai ion này gặp nhau sẽ tạo thành BaSO4 kết tủa:


Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: