GIẢI BÀI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐỒ FREXNEN

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

– Giản đồ vec tơ.

– Cách vẽ giản đồ vec tơ trượt.

– Một số ví dụ và bài tập liên quan .

2. Bài tập.

– Với 7 bài tập bao gồm các câu bài tập tự luận về phương pháp giải bài toán bằng giản đồ Fexnen được trích từ các đề kiểm tra, đề thi của các trường. Các bài tập này được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề Giải bài toán bằng giản đồ Frexnen.

** Khi học xong bài này, các bạn sẽ biết được phương pháp vận dụng giản đồ vecto để giải các bài toán mạch điện xoay chiều. Phương pháp này được vận dụng nhiều để giải nhanh bài toán mạch điện xoay chiều và rất cần thiết để giải các bài tập trắc nghiệm trong các đề thi, đề kiểm tra.


Bài tập
1

BÀI TẬP ÁP DỤNG

BÀI 1 : Đoạn mạch AB gồm R, C và
cuộn dây mắc nối tiếp vào mạch có u = 120
Ö2coswt (V); khi mắc ampe kế lí tưởng G vào hai đầu của cuộn dây
thì nó chỉ 
Ö3A. Thay G bằng vôn kế lí tưởng thì nó chỉ 60V, lúc đó điện áp
giữa hai đầu cuộn dây lệch pha 600 so với điện áp giữa hai đầu
đoạn mạch AB. Tổng trở của cuộn dây là bao nhiêu ?

Bài 2: Cho mạch điện xoay chiều
như hình vẽ. 
Cuộn dây thuần cảm. Cho biết hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai điểm A, B là UAB =200(V),
giữa hai điểm A, M là UAM =200
Ö2 (V) và giữa M,
B là UMB =200(V). Tính hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu
điện trở và hai đầu tụ điện.

BÀI 3 : Cho mạch điện như hình vẽ
bên. 
Điện trở R =80W, các vôn kế có điện trở rất lớn. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một
hiệu điện thế uAB =240
Ö2cos100pt (V) thì dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng I
=
Ö3 (A). Hiệu điện thế tức thời hai đầu các vôn kế lệch pha
nhau p/2 , còn số chỉ của vôn kế V2 là UV2 =80
Ö3(V). Xác
định L, C, r và số chỉ của vôn kế V1.

Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ
bên. 
Giá trị của các phần tử trong mạch L =1/p (H); C =50/p (F), R =2r.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch u =U0cos100pt (V). Hiệu điện
thế hiệu dụng giữa hai điểm A, N là UAN =200(V) và hiệu điện
thế tức thời giữa hai điểm MN lệch pha so với hiệu điện thế tức thời giữa hai
điểm AB là 
p/2. Xác định các giá trị U0, R, r. Viết biểu thức dòng
điện trong mạch.

Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ: 
 u =U0cos100pt (V), hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai điểm MN là
UMN =120 (V), uAM lệch pha so với uMN là
1400 , uAM lệch pha so với uMB là
1100, uAM lệch pha so với uAB là 900.

1. Viết biểu thức hiệu điện thế tức thời giữa hai điểm NB.

2. Biết R =40Ö3 W, tính r, L, C.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
2

BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Bài 1.Cho mạch điện xoay chiều
như hình vẽ, 
cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C, điện trở có giá trị
R. Hai đầu A,B duy trì một hiệu điện thế  u = 100Ö2cos100pt (V). Cường độ
dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng là; 0,5A. Biết hiệu điện thế
giữa hai điểm A,M sớm pha hơn dòng điện một góc p/6 Rad; Hiệu điện thế
giữa hai điểm M và B chậm pha hơn hiệu điện thế giữa A và B một góc p/6
Rad

a. Tìm R,C?

b. Viết biểu thức cường độ dòng điện trong mạch?

c. Viết biểu thức hiệu điện thế giữa hai điểm A và M?

Bài 2: Cho mạch điện xoay
chiều như hình vẽ.
Hiệu điện thế hai đầu  có tần số f = 100Hz và giá trị hiệu dụng U không
đổi.

1. Mắc vào M,N ampe kế có điện trở rất nhỏ thì pe kế chỉ I = 0,3A.
Dòng điện trong mạch lệch pha 600 so với uAB, Công
suất toả nhiệt trong mạch là P = 18W. Tìm R1, L, U

2.. Mắc vôn kế có điện trở rất lớn  vào M,N thay cho Ampeke
thì vôn kế chỉ 60V đồng thời hiệu điện thế trên vôn kế chậm pha 600 so
với uAB. Tìm R2, C?


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng

Leave a Reply

Your email address will not be published.