Giáo viên: Thầy Nguyễn Lâm Quang Thoại

   Giới thiệu: qua bài học này, các bạn được biết các kiến thức như: nhiễm
   sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính, di truyền liên kết với giới tính:
   gen trên nhiễm sắc thể X, gen trên nhiễm sắc thể Y, ý nghĩa của di truyền liên
   kết với giới tính, di truyền ngoài nhân bằng hệ thống các câu hỏi sách giáo khoa
   có hướng dẫn trả lời. Phương pháp giải bài tập :”Di truyền liên kết với giới tính
   và di truyền ngoài nhân”.

BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN

PHẦN II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA

Câu 1. Nêu các đặc điểm di truyền của tính trạng do gen nằm trên NST X qui định

Câu 2. Bệnh mù màu đỏ-xanh lục do m nằm trên X qui định. Một phụ nữ bình thường có em trai bị mù màu lấy một người chồng bình thường. Nếu cặp vợ chồng này sinh được 1 con trai thì xác suất để người con trai đó bị mù màu là bao nhiêu? Biết rằng bố mẹ của cặp vợ chồng đều bình thường.

Câu 3. Làm thế nào để biết được một bệnh nào đó ở người là do gen lặn nằm trên NST giới tính X hay do gen trên NST thường qui định?

Câu 4. Nêu đặc điểm di truyền của gen ngoài nhân. Làm thế nào để biết được tính trạng nào đó là do gen trong nhân hay gen nằm ngoài nhân qui định.

Tìm Hiểu Thêm:     BÀI 5: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC 

Câu 5. Nếu kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau ở 2 giới (XX – XY), thì kết luận nào sau đây là đúng.

PHẦN IV. BÀI TẬP TỰ LUẬN BỔ SUNG

Bài 1. Ở người, gen M quy định mắt bình thường, gen m quy định mù màu (đỏ và xanh lục)

Mẹ (1) và bố (2) đều bình thường, sinh được một con trai mù màu (3) và một con gái bình thường (4). Người con gái lớn lên lấy chồng bị mù màu (5), sinh được một con gái bình thường (6) và một gái mù màu (7).

Xác định kiểu gen của 7 người trong gia đình đó.

Bài 2. Khi lai gà trống lông không vằn với một gà mái lông vằn được F1 có tỉ lệ 1 trống lông vằn: 1 mái lông vằn.

a. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F1

b. Khi cho gà F1 giao phối với nhau thì kết quả ở F2 như thế nào? Cho biết màu lông do 1 gen chi phối.

Bài 3. Khi lai cá vảy đỏ thuần chủng với cá vảy trắng được F1. Cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 3 cá vảy đỏ: 1 cá vảy trắng, trong đó cá vảy trắng toàn con cái.

a. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.

b. Khi thực hiện phép lai nghịch với phép lai trên thì sự phân li về kiểu gen và kiểu hình F2 sẽ như thế nào?

Tìm Hiểu Thêm:  Bài 28. Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *