Bài 2. BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LI

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Giới thiệu:

Đây là các bài tập liên quan tới nội dung bài học như nhận biết chất điện li, dựa vào độ điện li xác định chất điện li mạnh, chất điện li yếu, tính nồng độ mol của ion trong dung dịch khi biết độ điện li và ngược lại.



Bài tập
1

Câu 1. Viết phương trình điện li của các chất sau:

a. Chất điện li mạnh: Ba(NO3)2 0,1M, HNO3 0,02M, KOH 0,01M. Tính nồng độ mol của từng ion trong dung dịch.

b. Chất điện li yếu: HClO, HNO2




Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
2

Câu 2. Chọn câu trả lời đúng:
Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do

A. sự chuyển dịch của các electron.                           B. sự chuyển dịch của các cation.

C. sự chuyển dịch của các phân tử hòa tan.               D. sự chuyển dịch của cả cation và anion.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
3

Câu 3. Chất nào sau đây không dẫn điện được:

A. KCl rắn khan.                                B. CaCl2 nóng chảy.

C. NaOH nóng chảy.                          D. HBr hòa tan trong nước.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
4

Câu 4. Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10mol/l, dung dịch nào dẫn điện kém nhất.

A. HCl.                          B. HF.                           C. HI.                            D. HBr.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
5

Câu 5. Giải thích tại sao khả năng dẫn điện của nước vôi để trong không khí giảm dần theo thời gian.
Làm giảm [Ca(OH)2] tức là giảm số hạt mang điện Ca2+ và OH- tự do.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
6

Câu 6. Trong dung dịch CH3COOH 4,3.10-2M. ngưới ta xác định được nồng độ H+ = 8,6.10-4mol/lít. Hỏi có bao nhiêu % phân tử CH3COOH phân li thành ion?

A. 2%.                              B. 4%                            C. 0,5%.                            D. Một đáp số khác.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
7

Câu 7. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai (true or false)

a.Dòng điện là dòng chuyển dịch định hướng của các hạt mang điện tự do khi chịu ảnh hưởng của điện trường.(Đ/S)
b.Dòng điện một chiều như một dòng nước, chạy qua dây kim lọai đã đẩy các electron tự do của kim lọai chuyển động..(Đ/S)

c. Điều kiện cần và đủ để một vật có tính dẫn điện là trong vật đó phải có các hạt mang điện tự do..(Đ/S)
d. Các chất như NaOH rắn, CuSO4 khan đều có tính dẫn điện vì chúng là các chất điện li..(Đ/S)
e. Khi nhúng hai điện cực của máy phát điện một chiều vào NaCl nóng chảy thì do tác dụng của lực điện trường mà cation Na+ xuôi chiều điện trường chạy về catot, aninon Cl- ngược chiều điện trường chạy về anot.

Tại catot, cation Na+ sẽ bị catot khử theo bán phản ứng khử:

Tìm Hiểu Thêm:  Công của lực điện.

                     Na+   +  e   →   Na 

Tại anot, anion Cl- bị anot oxi hóa theo bán phản ứng oxi hóa:

                     Cl     –    e     →  ½ Cl2

Ta gọi quá trình oxi hóa- khử xảy ra trên bề mặt hai điện cực nói trên là hiện tượng điện phân..(Đ/S)

g. Hiện tượng điện phân là một quá trình biến đổi năng lượng hóa học thành điện năng..(Đ/S)

h. Dung dịch nước đường saccarose hay đường saccarose ở trạng thái nóng chảy đều ko dẫn điện nên saccarose là chất không điện li..(Đ/S)
i. Các chất tan được trong nước là những chất điện li..(Đ/S)

k. Sự hòa tan NaCl vào nước, hay NaCl nung đến trạng thái nóng chảy đều là những quá trình biến đổi hóa học..(Đ/S)

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
8

Câu 8. Sự điện li là

A. một quá trình phân tích.                                      B. một quá trình biến đổi hóa học.

C. một quá trình điện hóa.                                      D.Tất cả đều đúng.

Cho các chất sau:
a. NaCl, b. KOH, c. Rượu etilic. d. đường glucose, e. Khí hydro clorua, f. Khí NH3. g. Khí C2H2

Hãy trả lời hai câu hỏi 9 và 10 sau:

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
9

Câu 9. Các chất điện li là:

A. a, b, e.                                                        B. a, b, e, f.

C. a, b, e, f.                                                     D.Tất cả đều sai.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
10

Câu 10. Các chất không điện li là:

A. b, c, d, e.                                                       B. c, d, g.

C. c, d, e, f, g.                                                    D. Tất cả đều đúng.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng

Tìm Hiểu Thêm:  BÀI 23: HƯỚNG ĐỘNG

Bài tập
11

Câu 11. Tìm phát biểu đúng:

A. Chất điện li mạnh là những chất phân li hòan tòan thành ion.

B. Chất điện li yếu là chất phân li không hòan tòan.

C. Ở cùng một nhiệt độ và cùng một nồng độ mol/ lít, chất điện li càng mạnh thì sự phân li thành ion càng hòan tòan.

D. Tất cả đều đúng.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
12

Câu 12. Độ điện li α của axit yếu tăng theo độ pha loãng dung dịch. Khi đó giá trị của hằng số phân li axit Ka là

A. tăng.                                                                 B. giảm.
C. không đổi.                                                         D. có thể tăng có thể giảm.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
13

Câu 13. Cho dung dịch HCN có hệ cân bằng:

Hãy chọn câu đúng :

A. Nhỏ vào dung dịch vài giọt HCl thì cân bằng chuyển dời theo chiều thuận.

B. Nhỏ vào dung dịch vài giọt dd H2SO4 loãng thì cân bằng chuyển dời theo chiều nghịch.

C. Nhỏ vào dung dịch vài giọt NaOH thì cân bằng chuyển đời theo chiều thuận.

D. Cả B và C đều đúng.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
14

Câu 14. Ở t0C dung dịch HCOOH 0,20M có độ điện li α = 2% thì [HCOOH] khi cân bằng là

A. 0,18M.                  B. 0,16M.                   C. 0,2M.                          D. Tất cả đều sai.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
15

Câu 15. Ở 250C phương trình điện li của nước cất là hệ cân bằng:

                        

 Ta đã chứng minh và gọi tích số ion của H2O là   Tw  = [H+].[OH] = 10-14

Hãy chọn câu trả lời đúng:

A. Khi thêm vào nước cất vài giọt HCl thì Tw > 10-14

B. Khi thêm vào nước cất vài giọt NaOH thì Tw < 10-14

C. Khi thệm vài giọt HCl hay vài giọt NaOH tích số TW = 10-14

Tìm Hiểu Thêm:  B3. Phép đối xứng trục (tiết 2)

D. Tất cả đều sai.



Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
16

Câu 16. Ở nhiệt độ t, dung dịch CH3COOH 0,1 M có độ diện li a = 1%

Khi đạt cân bằng:

   Thì [H+] bằng:

A. 0,001M.        B. 0,01M.          C. 0,002M.        D. 0,003M.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
17

Câu 17. Cho 1 lít dung dịch chứa đồng thời 0,2 mol NaCl , 0,1 mol Na2SO4 và 0,3 mol CuSO4 thì nồng độ mol/ lít của các ion Na+, SO42-, Cl- và Cu2+ theo thứ tự là

A. 0,4M, 0,1M, 0,2M và 0,3M.                              B. 0,4M, 0,4M, 0,2M và 0,3M.

C. 0,3M, 0,1M, 0,2M và 0,3M.                              D. 0,2M, 0,4M, 0,2M và 0,3M.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
18

Câu 18. Có người đã so sánh trực quan như sau:” Dòng điện tương tự như dòng nước, nước chảy thì bèo trôi, dòng điện đẩy ion dương trôi từ cực dương sang cực âm của bình điện phân”. Hãy chọn câu trả lời đúng:

A. Sự so sánh như trên là đúng và rất trực quan sinh động.

B. Sự so sánh như trên là sai, không đúng với hiện tượng.

C. Sự so sánh như trên là sai với định nghĩa của dòng điện và hoàn toàn mâu thuẩn với bản chất và hiện tượng.

D. Sự so sánh như trên là đúng giúp ta hiểu rõ bản chất của dòng điện.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
19

Câu 19. Ta cần chú ý để thấy được đặc điểm quan trọng nào sau đây:

A. Khi điện li thì có sự xuất hiện của ion dương và ion âm.

B. Trong mọi quá trình điện li thành ion ta đều thấy tổng điện tích dương của các cation luôn bằng tổng điện tích âm của các anion, tức là tổng số dấu cộng bằng tổng số dấu trừ.

C. Khi bị điện li thì các ion chuyển động hỗn loạn.

D. Tất cả đều đúng nhưng câu B đáng chú ý nhất.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
20

Câu 20. Cho 200 ml dung dịch chứa đồng thời hai chất NaCl 0,2M và Na2SO4 0,3M thì số mol Na+ trong dung dịch là

A. 0,2 mol.                       B. 0,18 mol.                        C. 0,16 mol.                            D. 0,1 mol.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *