CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP

Nội dung bài học:

1. Bài giảng

– Tóm tắt lại những kiến thức trọng tâm.

– Các nội dụng sẽ có trong bài giảng như:

  + Giao của hai tập hợp.

  + Hợp của hai tập hợp.

  + Hiệu của hai tập hợp.

  + Phần bù của hai tập hợp.

– Một vài ví dụ và bài tập đề nghị.

2. Bài tập:

– Với hơn 10 bài tập bao gồm hai dạng toán về tập hợp được trích từ sách giáo khoa và sách bài tập toán lớp 10. Tất cả được khái quát thành vấn đề sau:

Vấn đề: Các Phép Toán Tập Hợp.

*** Qua bài học này, các bạn sẽ biết được hai dạng toán về tập hợp:

 + Dạng 1: cho 2 tập hợp, yêu cầu tìm giao – hợp – hiệu – bù của tập hợp đó.

 + Dạng 2: Tìm tập hợp thoả một điều kiện cho trước.

Đây là dạng toán cơ bản, sẽ có trong nội dung ôn tập kiểm tra 1 tiết và nội dung ôn thi học kỳ 1.


Bài tập
1

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Dạng 1: cho 2 tập hợp, yêu cầu tìm giao – hợp – hiệu – bù của tập hợp đó.

Bài 1:(B1 – SGK) ký hiệu A là tập hợp các chữ có trong câu ‘’ CÓ CHÍ THÌ NÊN’’ B là tập hợp các chữ cái ( không dấu) trong câu ‘’ CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM’’. Hãy xác định , AB, BA.

Bài 2:(B2 – SGK) Vẽ lại và gạch chéo các tập hợp , AB, BA. Trong các trường hợp sau.

Bài 3:(B3 – SGK) Cho A = {1, 2, 3, 4}, B = {2, 4, 6, 8}, C = {3, 4, 5, 6}

a. Tìm , AB.

b. Tìm , B C

c. Tìm 

Bài 4:(ĐC) Cho 

                     

Tìm , AB, BA.

Bài 5:(B5 – SGK) Trong số 45 học sinh của lớp 10A có 15 bạn xếp loại học lực giỏi, 20 bạn xếp loại hạnh kiểm tốt, trong đó có 10 bạn vừa học lực giỏi vừa có hạnh kiểm tốt.

a. Lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết rằng để được khen thưởng bạn đó phải có học lực giỏi?

b. Lớp 10A có bao nhiêu bạn chưa được xếp loại học lực giỏi chưa có hạnh kiểm tốt.

Dạng toán 2: Tìm tập hợp thoả một điều kiện cho trước.

Bài 1:(ĐC) Cho 2 tập hợp A = {1;2}, B = {1,2,3,4} tìm tất cả các tập hợp X sao cho : 

Bài 2:( SGK – B5) cho A, tính 

Bài 3: (ĐT) cho 

Tìm tất cả các tập X thoả :  


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng


Bài tập
2

BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Bài 1: Cho A = {a, b, c, d}, B = {b, d, e, f}, C = {a, c, f, g}

a. Tìm , AB.

b. Tìm , B C

Bài 2: Cho 

                

Tìm , AB, BA.

Bài 3: Cho 2 tập hợp E = {a, b, c}, F = {a, b, c, d, e}

Tìm tất cả các tập hợp X sao cho : 

Bài 4. Cho tập hợp . Tìm tất cả tập con có 6 phần tử của A.

Bài 5. Tìm m sao cho 

Bài 6. Tùy theo m tìm 

Bài 7. Gọi Bn là tập hợp các số nguyên là bội số của n. Tìm mối liên hệ của m và n sao cho:



Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng

Leave a Reply

Your email address will not be published.