Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Kỹ Năng Hướng Nghiệp
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 8/17/2017 6:39:27 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu chương trình Hướng nghiệp Cadasa
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 5.000 Đồng
Tìm hiểu ngành nghề và trường học
Ngoại thương – Xuất nhập khẩu – Kinh doanh quốc tế
Số phần: 10 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang huong nghiep
Đánh giá bài giảng:

CHƯƠNG TRÌNH HƯỚNG NGHIỆP NHÓM NGÀNH

NGOẠI THƯƠNG – XUẤT NHẬP KHẨU

Nội dung bài giảng sẽ giúp các bạn trả lời các câu hỏi:

1.    Ngành Ngoại Thương – XNK bao gồm những chuyên ngành nào?

2.    Những nội dung nào sẽ được đào tạo trong mỗi chuyên ngành?

3.    Những trường ĐH - CĐ nào đào tạo các chuyên ngành thuộc ngành NT - XNK?

4.    Chỉ tiêu, điểm chuẩn, tỷ lệ chọi của từng chuyên ngành thuộc ngành NT - XNK?

5.    Mức học phí khi học ngành này?

6.    Cơ hội học bổng và việc làm bán thời gian đối với sinh viên ngành NT - XNK?

7.    Cơ hội và môi trường làm việc sau khi ra trường?

8.    Con đường phát triển nghề nghiệp của ngành NT - XNK?

9.    Nhu cầu nhân lực hiện tại tương lai?

10.  Bạn phải chuẩn bị những gì để thành công trong nhóm ngành này?

             

Chúc các bạn thành công!

Câu hỏi 1

HỎI: Học ngành kinh tế đối ngoại sau khi ra trường có thể đảm nhận các công việc gì, ở phòng ban nào (cụ thể)? Ngành Kinh tế đối ngoại có yêu cầu cao về ngoại hình không?

TRẢ LỜI: Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế đối ngoại có đủ năng lực, kiến thức làm việc tốt tại các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế từ trung ương đến địa phương như bộ/sở/ phòng/công thương và kế hoạch đầu tư, các cơ quan xúc tiến thương mại và đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp, Khu chế xuất, các viện nghiên cứu kinh tế; các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu; các doanh nghiệp trong lãnh vực logistics, vận tải, giao nhận quốc tế; bộ phận kinh doanh, bộ phận tiêu thụ, bộ phận cung ứng, bộ phận marketing, PR,  bộ phận kế hoạch, bộ phận xuất nhập khẩu… của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh; phòng thanh toán quốc tế, bộ phận quản lý ngoại hối, bộ phận tín dụng xuất nhập khẩu… của các ngân hàng thương mại; các công ty đa quốc gia đang hoạt động tại Việt Nam.

Có thể đảm nhiệm vai trò trợ lý văn phòng hoặc quản lý kinh doanh trong các doanh nghiệp, các chi nhánh, văn phòng đại diện của các công ty nước ngoài ở Việt Nam hoặc công ty Việt Nam ở nước ngoài, giảng dạy kinh tế đối ngoại/thương mại quốc tế ở các trường ĐH, CĐ,THCN hoặc có thể tự tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu. Ngành kinh tế đối ngoại không yêu cầu về ngoại hình.

Xem câu trả lời...

Câu hỏi 2

HỎI: Khi học ngành xuất nhập khẩu thì em được học những gì, sau này ra trường sẽ làm những gì? 

TRẢ LỜI: Khi học các chuyên ngành này em sẽ được trang bị các kiến thức chung về quản trị kinh doanh và kiến thức chuyên môn về thương mại quốc tế, kinh doanh quốc tế như: Thanh toán quốc tế, lập và thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, tài chính quốc tế, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, vận  tải hàng hóa xuất nhập khẩu, marketing trong môi trường thương mại quốc tế, phân tích hiệu quả hoạt động thương mại quốc tế, luật pháp, …

Khi ra trường sinh viên có khả năng làm việc tại các phòng kinh doanh, phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu của các đơn vị sản xuất kinh doanh, các công ty thương mại - tài chính - đầu tư, các công ty thương mại, các công ty xuất nhập khẩu, các văn phòng đại diện, các đơn vị dịch vụ, đại lý vận tải tàu biển, hàng không, bảo hiểm, ngân hàng ngoại thương,…

Xem câu trả lời...

Câu hỏi 3

HỎI: Ngành kinh doanh quốc tế cơ hội việc làm tốt không, cơ hội thăng tiến? Tỷ lệ chọi ngành này cao không?

TRẢ LỜI: Dù tốt nghiệp kinh tế quốc tế, thương mại, marketing... khi tốt nghiệp đều ghi ngành Quản trị kinh doanh. Trong bảng điểm mới ghi chuyên ngành. Nếu các bạn học tốt, kỹ năng tốt thì sẽ có việc làm và hưởng được mức lương tương xứng.

Tỷ lệ chọi không hề có ý nghĩa gì trong tuyển sinh. Chẳng hạn khối y dược 1 chọi 3 nhưng điểm chuẩn luôn 25, 26 trong khi nhiều trường 1 chọi 20 nhưng điểm chuẩn chỉ khoảng 15. Vấn đề là chúng ta xác định mình thi đấu với ai. Tỷ lệ chọi chỉ có yếu tố tham khảo.

Xem câu trả lời...

Câu hỏi 4

HỎI: Ngành kinh doanh quốc tế là gì? Giữa ngành thương mại quốc tế và kinh doanh quốc tế có giống nhau? Cơ hội việc làm của hai ngành như thế nào?

TRẢ LỜI: Theo danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ ĐH,CĐ, ngành kinh doanh quốc tế thuộc nhóm ngành kinh doanh. Đây là ngành học sẽ cung cấp người học kiến thức chung về quản trị kinh doanh và kiến thức chuyên môn thuộc lĩnh vực kinh doanh doanh quốc tế như đầu tư quốc tế, logistic và vận tải quốc tế, thanh toán quốc tế, marketing quốc tế, hoạch định chiến lược kinh doanh quốc tế…

Ở một số trường, kinh doanh quốc tế và thương mại quốc tế là chuyên ngành của ngành quản trị kinh doanh tổng hợp. Do đó, khối kiến thức đại cương, cơ sở ngành gần như giống nhau và chỉ khác nhau ở khối kiến thức chuyên ngành (kiến thức chuyên ngành thương mại quốc tế được đào tạo chuyên sâu về: thanh toán quốc tế, lập và thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, marketing trong môi trường thương mại quốc tế, phân tích hiệu quả hoạt động thương mại quốc tế, luật kinh doanh quốc tế…)

SV tốt nghiệp ngành kinh doanh quốc tế, thương mại quốc tế có thể làm việc tại các phòng kinh doanh, phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu các đơn vị sản xuất kinh doanh, công ty thương mại,công ty xuất nhập khẩu, văn phòng đại diện, đơn vị dịch vụ, đại lý vận tải tàu biển, hàng không, bảo hiểm, ngân hàng ngoại thương, tập đoàn đa quốc gia, công ty kiểm toán quốc tế, công ty phân phối, hiệp hội ngành nghề cũng như các tổ chức nghiên cứu, trường ĐH trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế.

Xem câu trả lời...

Trang: 1 /1
Chủ đề 1

Việc làm Xuất Nhập Khẩu

1.    Việc làm xuất nhập khẩu là gì?

Đối với vị trí chuyên viên xuất nhập khẩu, các nhà tuyển dụng thường đưa ra một số yêu cầu như ứng viên phải nắm vững quy trình xuất-nhập khẩu và có kinh nghiệm làm chứng từ cũng như soạn thảo các loại văn bản, hợp đồng giao dịch; hiểu biết về hàng hóa và thị trường… Ngoài ra, một chuyên viên xuất nhập khẩu cần phải có khả năng ngoại ngữ và sử dụng thành thạo các ứng dụng tin học.


Người làm công tác xuất nhập khẩu còn cần trang bị một số kỹ năng như kỹ năng đàm phán/thuyết phục, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tổ chức và kiểm soát công việc hiệu quả, kỹ năng giải quyết vấn đề…

Để làm tốt công việc này, ứng viên phải có một số tố chất như cẩn thận, nhanh nhẹn, linh hoạt, tinh thần trách nhiệm cao và có khả năng chịu áp lực cao trong công việc… Tùy từng doanh nghiệp, ngành hàng kinh doanh và thị trường chủ yếu, yêu cầu cụ thể đối với một chuyên viên xuất nhập khẩu sẽ khác đi.

Học thêm về nghiệp vụ xuất nhập khẩu sẽ giúp bạn có thêm kiến thức và một số kỹ năng để tự tin hơn trong công việc. Trong quá trình học bạn nên đối chiếu với thực tế công việc bán hàng hiện tại và chủ động học hỏi từ những người đã và đang làm việc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.

Bạn cũng nên tích cực học và tích lũy kinh nghiệm từ chính công việc hiện tại. Công việc này dù theo bạn có vẻ đơn giản nhưng theo chúng tôi bạn vẫn có thể học được nhiều điều. Ví dụ: quá trình tiếp xúc với khách hàng, giới thiệu sản phẩm để thuyết phục khách hàng mua sản phẩm của công ty sẽ giúp bạn phát triển kỹ năng giao tiếp và kỹ năng thuyết phục. Thông qua công việc, bạn cũng có thể hiểu rõ hơn về hàng hóa mình đang bán và nên cố gắng tìm hiểu thêm các thông tin thị trường liên quan đến mặt hàng này…

Cuối cùng, nếu yêu thích và muốn thử sức ở lĩnh vực xuất nhập khẩu, bạn nên tìm hiểu trước thông tin về nhà tuyển dụng, ngành hàng kinh doanh và thị trường của họ. Một khi đã có sự chuẩn bị từ trước, bạn sẽ ít ngỡ ngàng và dễ bắt nhịp với công việc mới hơn.

2. Tìm việc làm xuất nhập khẩu ở đâu?

Tốt nghiệp các chuyên ngành liên quan đến xuất nhập khẩu hoặc có nghiệp vụ về xuất nhập khẩu, bạn có thể tìm được nhiều thông tin việc làm trên các website tìm việc liên quan đến các vị trí công việc xuất nhập khẩu.

Nhân viên xuất nhập khẩu thường được tuyển dụng để làm việc tại:

-         Bộ phận xuất nhập khẩu của các hãng, các doanh nghiệp

-         Các công ty xuất nhập khẩu

-         Các cảng xuất nhập khẩu

-         Bộ phận xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu

-         Các cơ quan ban ngành quản lý ngoại thương và xuất nhập khẩu

-         Các trường ĐH, CĐ có bộ môn hay chuyên ngành xuất nhập khẩu

-         …

3.      Cơ hội việc làm xuất nhập khẩu

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Xuất - Nhập khẩu có thể đảm nhận các vị trí công việc trong các lĩnh vực như:

- Công nghiệp và thương mại quốc tế

- Phụ trách sản phẩm quốc tế

-  Phụ trách dòng sản phẩm

- Giám sát thị trường xuất khẩu

- Trợ lý kinh doanh quốc tế.

Xuất nhập khẩu là lĩnh vực có nhiều triển vọng phát triển, được nhà nước quan tâm đầu tư để tăng trường kinh tế. Do đó, làm việc trong ngành xuất nhập khẩu, bạn có nhiều cơ hội làm việc và thăng tiến. Mức thu nhập của nhân viên xuất nhập khẩu và quản trị xuất nhập khẩu không hề nhỏ, sẽ tạo cho bạn một cuộc sống thoải mái và năng động với một môi trường làm việc rộng lớn, đi nhiều, tiếp xúc nhiều và nhiều cơ hội học hỏi khác.

Nguồn: timviecnhanh.com

Xem chi tiết...

Chủ đề 2

Ngành quản trị Logistics và vận tải đa phương thức

Năm 2003, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã đi tiên phong trong việc đào tạo chuyên ngành logistics với bộ môn Quản trị cung ứng và logistics thuộc chuyên ngành ngoại thương của trường. Từ năm 2008, Khoa kinh tế vận tải biển (Đại học Giao thông vận tải TP.HCM) đã mở chuyên ngành Quản trị logistics và vận tải đa phương thức. Và 3 năm trở lại đây, logistics còn được giới thiệu lồng ghép trong các môn quản trị ngoại thương, vận tải bảo hiểm.

Quản lý chuỗi cung ứng là việc quản lý hệ thống bao gồm phát triển sản phẩm, sản xuất, mua bán, tồn kho, phân phối và các hoạt động hậu cần. Trong đó, quản lý logistic đảm nhiệm chính cho các hoạt động hậu cần như quản lý về mặt kho bãi, vận chuyển, giao nhận và phân phối hàng hóa...

Ngành quản trị Logistics và vận tải đa phương thức

Ngành quản trị logistic và vận tải đa phương thức được học chuyên sâu về quản lý chuỗi cung ứng vận chuyển trọn gói từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ của hàng hóa bao gồm nhiều phương thức vận tải khác nhau như đường bộ, đường sắt và đường biển. Đồng thời, ngành này cũng được học những kiến thức marketing quốc tế, quản trị chiến lược, xây dựng - quản lý hệ thống các chuỗi bố trí kho bãi và các điểm kết nối kho bãi, các phương thức vận tải một cách tối ưu nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian trong cung ứng hàng hóa.

Theo trường ĐH Giao thông vận tải, về kiến thức chuyên ngành, sinh viên cần biết chuyên sâu về kinh tế logistics, quản trị nhân sự, luật vận tải, quản trị logistics, quản trị chuỗi cung ứng, quản trị hệ thống phân phối, giao nhận vận tải, khai thác vận tải đa phương thức, nghiệp vụ tài chính, kế toán trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics và vận tải đa phương thức.

Về kỹ năng chuyên môn sinh viên có thể tham gia lập kế hoạch, tổ chức, điều hành dịch vụ vận tải đa phương thức. Thực hành nghiệp vụ giao nhận vận tải đa phương thức. Có khả năng phân tích luồng hàng, xác định nhu cầu khách hàng, qui hoạch trung tâm phân phối và quản trị qui trình phân phối từ trung tâm đến khách hàng.

Có thể lập kế hoạch và tổ chức công tác đóng gói, kho bãi, xếp dỡ, giao nhận, vận tải và cung ứng; thực hành nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp; lập và phân tích các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích hiệu quả của hoạt động logistics và vận tải đa phương thức, tham mưu kế hoạch logistics chiến lược; thiết kế mạng lưới logistics; xây dựng qui trình khai thác, phát triển và quản trị chuỗi cung ứng.

Cơ hội việc làm

Dịch vụ logistics là một quá trình kép kín từ việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát hàng hóa đến nơi tiêu thụ cuối cùng là người tiêu dùng. Logistics gồm rất nhiều dịch vụ như vận tải, kho bãi, xếp dỡ... với nhiều tiềm năng để phát triển

Sau khi ra trường, sinh viên có thể công tác tại các doanh nghiệp làm dịch vụ logistics, doanh nghiệp làm dịch vụ vận tải đa phương thức nói riêng và các doanh nghiệp dịch vụ vận tải, giao nhận nói chung, …Các phòng ban nghiệp vụ phù hợp chuyên môn gồm: kế hoạch, khai thác, marketing, dịch vụ khác hàng, kinh doanh quốc tế, kho vận, cung ứng vật tư, kế toán…

Theo thống kê sơ bộ, hiện nay trên địa bàn Tp.HCM có khoảng 600 - 700 doanh nghiệp hoạt động dịch vụ logistics trong tổng số khoảng 800 - 900 trên cả nước. Theo ước tính của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM, trung bình mỗi tuần có một công ty giao nhận logistics được cấp phép hoạt động hoặc bổ sung chức năng logistics. Sự phát triển nóng của dịch vụ logistics đã làm cho nguồn nhân lực cho ngành này trở nên thiếu hụt trầm trọng.

Điểm chuẩn – Chỉ tiêu  

Tổng chỉ tiêu vào trường ĐH Giao thông Vận tải năm 2011 là 4.700 chỉ tiêu, trường xác định điểm sàn trúng tuyển chung, sau khi sinh viên trúng tuyển vào trường sẽ được đăng ký các chuyên ngành. Thí sinh không đạt điểm chuẩn vào chuyên ngành đăng ký nhưng đạt điểm trúng tuyển vào trường sẽ được đăng ký nguyện vọng vào các chuyên ngành khác. Điểm chuẩn ngành quản trị Logistics và vận tải đa phương thức năm 2010 là 14,5 điểm (khối A).

ĐH Hàng hải: Dự kiến mở thêm ngành mới: Toàn cầu hóa và thương mại vận tải biển, đào tạo theo chương trình tiên tiến với 50 chỉ tiêu.

Trường ĐH kinh tế TPHCM: năm nay nhà trường vẫn lấy điểm chuẩn trúng tuyển chung cho tất cả các ngành và chuyên ngành. Sau khi học 1,5 năm cơ bản sinh viên sẽ được xếp ngành. (Ban đầu thí sinh có thể đăng ký vào một ngành khác nhưng sau 1,5 năm học tập, thấy mình hợp với chuyên ngành nào có thể chọn học chuyên ngành đó - Thí sinh hoàn toàn có thể thay đổi chuyên ngành đăng ký ban đầu) Năm 2011, Trường ĐH Kinh tế TP.HCM dự kiến sẽ tuyển 4.500 chỉ tiêu (tăng 500 chỉ tiêu/2010) ở tất cả các ngành đào tạo của trường. Điểm chuẩn 2010 là 19 điểm.

Hieuhoc.com

Xem chi tiết...

Chủ đề 3

Kỹ thuật đàm phán quốc tế

Đàm phán thương mại được hiểu là quá trình mặc cả và thuyết phục thông qua giao tiếp, trao đổi thông tin trực diện và thuyết phục thông qua giao tiếp, trao đổi thông tin trực diện hoặc văn bản vì mục tiêu lợi nhuận kinh tế giữa các bên có quan hệ mua bán với nhau nhằm đạt được những cam kết bằng văn bản dưới hình thức hợp đồng dựa trên cơ sở bình đẳng tự nguyện giữa các bên

Đàm phán vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật vừa là quá trình thống nhất các mặt đối lập, đàm phán là một nghành nghiên cứu rất rộng, Cuốn sách này chỉ tập trung vào các vấn đề kỹ thuật cơ bản nhất trong phạm vi cụ thể: Đàm phán thương mại quốc tế

Tham khảo một số nội dung dưới đây về các bước chuẩn bị đàm phán trong kinh doanh của tiến sĩ ROBERT H. SCHULLER

———————————————————————————————————

CHUẨN BỊ CHO ĐÀM PHÁN

Sự chuẩn bị kỳ công sẽ đem lại một kết quả kì công”

ROBERT H. SCHULLER

Sự chuẩn bị trước rất cần thiết để đàm phán thành công. Các đối tác bước vào bàn làm việc với những thuận lợi riêng. Ví dụ, trong mối quan hệ người mua-người bán điển hình, người bán nắm thông tin cụ thể về giá sản xuất hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ. Người mua có cơ hội tiếp cận nhiều giá cạnh tranh và thông tin về điểm mạnh và điểm yếu của hàng hoá hoặc dịch vụ của bên bán. Mục tiêu chủ yếu của sự chuẩn bị trước là tạo nhiều khả năng đạt được kết quả thắng-thắng cho cả hai bên. Càng biết nhiều thông tin, cơ hội thành công càng nhiều. Có một điều là những người bận rộn thường không chú ý đến việc này, không dành thời gian cho công việc chuẩn bị. Không nên có sai lầm này. Trước khi tiến hành đàm phán, phải đảm bảo rằng bạn đã nghiên cứu kỹ mọi vấn đề và xác định rõ mục tiêu dựa trên những thông tin có được.

ĐOÁN TRƯỚC QUAN ĐIỂM CỦA CẢ HAI BÊN

Khi đàm phán, năng lực và độ tự tin của bạn được củng cố khi bạn có thể đàm phán thành công các mặt của vấn đề, vì vậy theo chúng tôi, bạn nên chuẩn bị trước quan điểm của chính mình và đoán trước quan điểm của đối tác trước mọi cuộc đàm phán. Bản câu hỏi thăm dò quan điểm trong phần này sẽ giúp bạn làm việc này.

SỬ DỤNG BẢNG CÂU HỎI THĂM DÒ QUAN ĐIỂM

Trả lời các câu hỏi dưới đây để bạn có thể điền vào bảng Câu hỏi thăm dò quan điểm.

Chủ đề: Chủ đề gì sẽ được đề cập tới trong cuộc đàm phán? Mục đích của bạn là gì? Mục đích của đối tác là gì? Mục đích của hai bên giống nhau hay khác nhau?

Tầm nhìn: Cái nhìn của bạn về một kết quả ý tưởng là gì?

Nguồn thông tin: Bạn thu thập thông tin để chuẩn bị cho cuộc đàm phán bằng cách nào?

- Nói với bạn bè hoặc những người quen với những cuộc đàm phán kiểu này?

- Nghiên cứu chủ đề cuộc đàm phán qua sách và băng video?

- Tìm đến các nguồn đáng tin cậy như Báo cáo khách hàng, tài liệu Kelley Blue Book (dành cho ôtô), hoặc Danh sách dịch vụ (đối với nhà cửa)?

- Đến thẳng hãng cạnh tranh?

- Tra cứu trên Internet hoặc nguồn thông tin trực tuyến về sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự?

- Tìm hiểu mục đích của đối tác bằng cách hỏi người đã từng có cuộc đàm phán tương tự với đối tác?

- Tìm hiểu liệu người đó phải chịu phạt bằng hình thức nào khi không đạt được kết quả-bằng tiền lương hay bổn phận? (Thông tin này cho biết mức độ động cơ của người đó).

Khi bạn đã thu thập được thông tin, hãy ghi tóm tắt lại và điền những thông tin có liên quan vào bảng thăm dò quan điểm. Bạn không thể nhớ hết được mọi thông tin vì thế việc ghi chép là rất cần thiết trong quá trình đàm phán.

Thông tin hữu ích: Thông tin nào hữu ích cho cả bạn lẫn đối tác? Cả hai đều biết giá bán lẻ của sản phẩm, hoặc có bao nhiêu hãng cạnh tranh bán cùng một sản phẩm đó? Một số thông tin chỉ có lợi cho một bên. Ví dụ, chỉ có người bán mới biết được giá của hàng hoá là bao nhiêu để ra giá.

Vấn đề có thể đàm phán:Những vấn đề nào có thể đàm phán được? Đó là những vấn đề về giá cả, chất lượng, ngày vận chuyển, bảo hành, hướng dẫn, cải tiến, màu sắc và kiểu mẫu, hàng kèm thêm, gửi hàng trọn gói hoặc từng phần, phí vận chuyển …

Yêu cầu của các bên đàm phán: Yêu cầu và mối quan tâm của các nhân là gì, của đối tác đại diện cho một tổ chức, đoàn thể, hãng kinh doanh là gì?

Hãy đề cập đến cả yêu cầu trực tiếp và yêu cầu ẩn của cả hai bên. Những yêu cầu hiện rất dễ thấy vì người đàm phán thường nói thẳng ra. Ví dụ, đối tác sẽ đưa ra các yêu cầu như giá hợp lý, mức nào anh ta có thể trả được, thời gian vận chuyển hàng hoá hoặc dịch vụ, và số lượng chính xác mà bên đó cần. Những yêu cầu ẩn lại khó phát hiện ra nếu bên đối tác không tiết lộ. Bao gồm những yêu cầu như muốn được thích, muốn được tin tưởng; tôn trọng; muốn mình đúng; muốn nhìn thấy sự tốt đẹp trong mắt người khác; muốn có quyền lực; muốn được đối xử tốt; muốn người khác lắng nghe mình; muốn được chấp nhận; muốn người khác nghĩ mình giỏi; muốn chiến thắng; thấy mọi việc quá dễ; và muốn thiết lập được mối quan hệ. Cần nhớ hết những yêu cầu ẩn đó để có thể điều khiển được cuộc đàm phán.

Cá nhân hoặc tập thể: Ai sẽ tham gia vào cuộc đàm phán? Bên phía bạn là một tập thể hay bạn đàm phán với tư cách cá nhân? Bên đối tác đàm phán với tư cách là tập thể hay cá nhân?

Phong cách của người đàm phán:Phong cách hành vi của người đi đàm phán là gì? Phong cách của bạn là người Ôn hoà, Mạnh mẽ, Phân tích hay Tổng hợp? Phong cách của đối tác là gì? Trong cuộc đàm phán, bạn sẽ là Cá mập, Cá chép hay Cá heo? Đối tác của bạn sẽ là gì? Nếu đây là một cuộc đàm phán lần hai, đối tác xử sự với bạn như thế nào trước đây?

Lựa chọn hoặc thay thế: Cả hai bên có những lựa chọn hoặc biện pháp thay thế nào để tiến tới kết quả thắng-thắng? Nhìn chung, các lựa chọn hoặc biện pháp đó càng khả thi thì cả hai càng có nhiều cơ hội đạt được mục đích.

- Đây chỉ là cuộc đàm phán một lần hay sẽ có cuộc đàm phán khác trong tương lai?

- Có tổ chức chính phủ hoặc luật pháp nào tham gia vào cuộc đàm phán không?

- Có bên thứ ba tham gia vào cuộc đàm phán?

Vị trí của vấn đề: Bạn đã xác định rõ mong muốn (kết quả tốt nhất), mức độ thoả mãn (kết quả mà bạn thấy hài lòng), và điểm mấu chốt (điểm bạn không thể bỏ qua) chưa? Bạn cần phải xác định những thông tin này cho mỗi vấn đề đặt ra.

Bạn có biết gì về mong muốn, mức độ thoả mãn và điểm mấu chốt của đối tác chưa? So sánh mục đích hàng đầu của bạn với của đối tác giống khác nhau như thế nào?

Chiến thuật và mẹo: Để đạt được mục đích, bạn sẽ sử dụng chiến thuật hoặc mẹo nào? Nếu bạn muốn mua ôtô, bạn có thể dùng đến sức mạnh của cạnh tranh, nói cho người bán biết bạn đang phân vân giữa hai hãng khác nhau để họ giảm bớt giá. Hoặc có thể sử dụng những con số và thông tin để chứng minh rằng giá mà bạn đưa ra là phù hợp. (Những chiến thuật và mẹo sẽ được đề cập đến chi tiết hơn trong phần sau).

BATNA (Biện pháp dự phòng tốt nhất để tiến tới thoả thuận):  Bạn có chuẩn bị BATNA không? BATNA nghĩa là biện pháp dự phòng tốt nhất để tiến tới sự thoả thuận (Best Alternative to a Negotiated Agreement). Khái niệm này đã được đề cập đến vào năm 1981 trong cuốn “Có được sự đồng ý” của Roger Fisher và William Ury, yêu cầu bạn phải suy nghĩ xem bạn có thể chấp nhận được giải pháp nào khi đàm phán không thành công. Có BATNA, bạn vẫn cảm thấy mục đích của bạn vẫn được thoả mãn dù đối tác không chấp thuận. Cuộc đàm phán càng quan trọng đối với bạn, bạn càng phải cần đến yếu tố này, cả về tâm lý lẫn mưu lược. Ví dụ, nếu bạn được một côgn ty mời làm việc với mức lương bằng 2% so với mức lương hiện tại của bạn, bạn sẽ cảm thấy tự tin khi đàm phán một mức cao hơn vì bạn đã có biện pháp dự phòng rồi-tiếp tục công việc cũ mà bạn vẫn thích. Dựa trên biện pháp dự phòng để bạn chấp nhận hoặc không các vấn đề trong đàm phán.

Khi xác định BATNA, bạn hãy trả lời ba câu hỏi sau:

- Bạn có thể làm gì để thực hiện được mục tiêu nếu bạn đứng lên và chấm dứt cuộc đàm phán? Đôi khi bạn cần phải tìm một đối tác khác. Ví dụ, nếu giá bên đối tác đưa ra quá cao, lựa chọn của bạn là tìm đối tác khác. Trong các trường hợp khác, cách tốt nhất là không có sự chấp nhận nào. Ví dụ, bạn có thể quyết định không cần mua xe mới nữa.

- Bạn có thể làm gì để có được sự hợp tác của đối tác nhằm đạt được mục tiêu? Khi trả phòng thuê, người chủ liệu có đồng ý trả lại đầy đủ tiền an ninh cho bạn không nếu bạn rời đi vào thời điểm có người khác muốn thuê tiếp?

- Nếu cuộc đàm phán bị phá vỡ, có thể nhờ đến bên thứ ba như luật sư hoặc một người trung gian không? Nếu không thể thoả hiệp được sự bất đồng giữa công nhân và nhà quản lý về một hợp đồng mới thì có thể nhờ đến bên trung gian không?

Chương trình tiến hành: Bạn sẽ là người chuẩn bị chương trình tiến hành? Hay là bên đối tác?

Địa điểm: Cuộc đàm phán được diễn ra tại đâu? Ở chỗ của bạn, chỗ đối tác hay chỗ của bên trung gian?

 

Bảng thăm dò quan điểm

Phía bạn

Phía đối tác

Chủ đề:

Chủ đề:

Tầm nhìn:

Tầm nhìn:

Nguồn thông tin:

Nguồn thông tin:

Thông tin hữu ích:

Thông tin hữu ích:

Vấn đề đàm phán:

Vấn đề đàm phán:

Yêu cầu hiện:

Yêu cầu hiện:

Yêu cầu ẩn:

Yêu cầu ẩn:

Cá nhân hay tập thể:

Cá nhân hay tập thể:

Phong cách đàm phán:

Phong cách đàm phán:

Lựa chọn hoặc thay thế:

Lựa chọn hoặc thay thế:

Vị trí của vấn đề:

Vị trí của vấn đề:

Chiến thuật và mẹo:

Chiến thuật và mẹo:

BATNA:

BATNA:

Chương trình tiến hành:

Chương trình tiến hành:

Địa điểm:

Địa điểm:

 

THUẬN LỢI VÀ BẤT LỢI CỦA SỰ LỰA CHỌN

Khi điền vào bảng trên, có thể bạn sẽ băn khoăn rằng: Sẽ tốt hơn khi đàm phán một mình hay đàm phán theo một nhóm? Sẽ tốt hơn khi tiến hành ở công ty mình hay ở công ty đối tác? Ai sẽ là người sắp lịch diễn ra đàm phán? Đây là những câu hỏi đúng và việc lợi ích của việc sử dụng bảng thăm dò này là nó giúp bạn trả lời được những câu hỏi trên. Nhưng sự thật là bất cứ một sự lựa chọn nào đều có cả thuận lợi và bất lợi.

ĐÀM PHÁN GIỮA TẬP THỂ VỚI CÁ NHÂN

Một số người thích một mình đàm phán, trái lại một số lại chỉ muốn đàm phán theo tập thể. Trước khi quyết định, bạn nên xem xét những thuận lợi và bất lợi của cả hai lựa chọn này.

Đàm phán cá nhân

Đàm phán giữa cá nhân có những thuận lợi sau:

1. Khi mỗi bên đàm phán chỉ có một người, rất dễ có thể thiết lập được mối quan hệ dựa trên sự tin tưởng. Cả hai đều muốn cùng đạt được mục đích.

2. Quyết định dễ hơn và nhanh hơn vì không cần phải hỏi ý kiến của người khác.

3. Cả hai đều không phải băn khoăn người khác sẽ nghĩ gì về kết quả đàm phán.

4. Hai bên không cần phải đặt câu hỏi cho thành viên kém nhất trong nhóm đối tác, hoặc không xảy ra sự bất đồng giữa các thành viên trong nhóm.

5. Quá trình diễn ra không tốn kém, vì chỉ cần đến thời gian của một người, mà thời gian là tiền bạc.

Còn bất lợi của đàm phán cá nhân là gì? Khi hành động một mình, người đó sẽ trở lên dễ bị cảm giác chi phối và đưa ra quyết định không hài lòng nhất. Đồng thời, một người không đủ khả năng giải quyết vấn đề đang được đàm phán như khi đàm phán tập thể, có thể sử dụng kiến thức của tất cả các thành viên trong đội.

Đàm phán tạp thể

Nhiều lúc chúng ta buộc phải chọn hình thức đàm phán tập thể. Các thuận lợi là:

1. Có nhiều người càng có nhiều khả năng giải quyết vấn đề. Tất nhiên chỉ trong trường hợp mọi thành viên trong nhóm thực sự giúp ích được cho quá trình đàm phán.

2. Nhìn chung, khi có nhiều người để tìm để tìm các biện pháp giải quyết nhằm đạt được kết quả thắng-thắng thì cơ hội thành công càng nhiều hơn.

3. Số đông tạo ra sức mạnh. Tập hợp thành một nhóm thống nhất sẽ tạo ra được sức mạnh đáng kể

4. Mục tiêu không còn là của cá nhân

Nguyên tắc trong thương lượng tập thể

Nếu bạn quyết định tiến hành thương lượng theo hình thức tập thể, những nguyên tắc sau sẽ giúp ích cho bạn:

- Xác định chuyên môn cần thiết để hỗ trợ vị thế của bạn.

- Tìm người có đủ chuyên môn cần thiết; có kiến thức, giao tiếp tự tin và biết làm việc theo nhóm.

- Gặp gỡ mọi người trong nhóm trước cuộc thương lượng để thống nhất về mục tiêu, chiến lược và chiến thuật.

- Đảm bảo các thành viên trong nhóm được sử dụng hết khả năng trong cuộc thương lượng.

- Bầu ra người đứng đầu.

- Chọn một người chuyên ghi chép chính xác các thông tin từ cuộc họp vạch kế hoạch đến khi tiến hành thương lượng.

- Chỉ định rõ nhiệm vụ và vai trò của từng thành viên.

- Thực hành! Nhờ một số người khác đóng làm bên đối tác và thực hành trước. Một cuộc thương lượng thử càng giống thật càng giúp các thành viên trong nhóm tự tin hơn.

Đàm phán đến một nhóm hoặc theo nhóm cũng có bất lợi. Khi có nhiều người, có thể xảy ra cac trường hợp một thành viên trong nhóm trở thành vật cản thay vì giúp ích, hoặc mục đích của cá nhân đó không hợp nhất với của cả nhóm. Nếu trong nhóm có nhiều mục đích khác nhau, đối tác sẽ thấy được sự chia rẽ đó và sẽ lợi dụng điều đó.

ĐỊA ĐIỂM

Nên tiến hành đàm phán ở chỗ bạn hay chỗ của đối tác? Điều đó còn tuỳ! Nhiều nhà đàm phán có kinh nghiệm sẽ nói rằng tại địa điểm của bạn sẽ tốt hơn. Ở “tại nhà” sẽ có nhiều thuận lợi hơn. Bạn thường cảm thấy thoả mái hơn ở môi trường quen thuộc; bạn có nhiều cơ hội tiếp cận được thông tin có giá trị; tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại; bạn được ngồi hoặc đứng cạnh chiếc bàn của bạn, điều đó tạo ra thế mạnh. Tất nhiên, không phải lúc nào bạn cũng được bàn việc ngay tại văn phòng của mình. Ví dụ, người bán phải đi đàm phán tại các cửa hàng.

Nhưng nhiều khi dù phải đến nơi của đối tác hoặc của bên trung gian như khách sạn bạn vẫn có được sự thuận lợi. Đôi khi bạn không muốn biết thêm thông tin. Bạn có thể muốn trở về phòng riêng của mình để xem nên đưa ra thông tin gì và đưa ra như thế nào. Bạn có thể dành toàn bộ thời gian chú tâm vào cuộc đàm phán mà không có sự xao nhãng hay ngắt quãng xảy ra. Hoặc khi muốn có thời gian suy nghĩ về yêu cầu của đối tác hoặc thu thập thêm thông tin mà không có mặt của đối tác. Trong các trường hợp này, sẽ dễ dàng hơn nếu bạn xin phép ra ngoài khi ở cơ quan của đối tác thay vì yêu cầu đối tác ra khỏi phòng bạn.

Điểm cốt yếu: Nếu bạn đã chuẩn bị kỹ càng cho cuộc đàm phán thì địa điểm nào cũng giống nhau.

CHƯƠNG TRÌNH TIẾN HÀNH

Để có sự lạc quan về sự thành công, bạn nên biết dựa vào chương trình tiến hành. Nhưng ai sẽ là người viết? Chương trình tiến hành có thể được chuẩn bị bởi một bên hoặc cả hai bên. Nếu bạn là người sắp xếp và báo cho đối tác biết, bạn có thuận lợi chuẩn bị chủ đề thảo luận và trình tự diễn ra. Nhìn chung, bạn sẽ có sự chuẩn bị tốt hơn nếu bạn sắp đặt chương trình.

Tuy nhiên, được chuẩn bị chương trình tiến hành cũng có điều bất lợi. Đầu tiên, nếu đối tác biết sớm, họ sẽ có cơ hội chuẩn bị để đấu lại bạn. Thứ hai, bạn mất cơ hội được nghe đối tác nói trước khi đưa ra thông tin của mình.

Nếu bạn phải chuẩn bị chương trình, có hai kiểu: tóm lược trong đó bạn sẽ trình bày với đối tác về sự thoả thuận chung để định hướng cuộc đàm phán, và kiểu thứ hai là bạn sẽ trình bày chi tiết. Điều đó giúp bạn có thể biết được đã đề cập đến mọi vấn đề chưa.

MỞ ĐẦU CUỘC ĐÀM PHÁN

Một số người thích mở đầu cuộc đàm phán bằng một cuộc nói chuyện nhỏ, hỏi những câu hỏi không liên quan như “Cuối tuần này anh có chơi gôn không?”. Nếu bạn thấy cách này thoải mái, chúng tôi cũng đồng ý. Tuy nhiên, nếu bạn cảm thấy không thích, cũng không nên buộc đối tác đi ngay vào vấn đề.

Không nên bắt đầu trước khi  bạn đã chuẩn bị kỹ lưỡng. Nếu ai đó cố bắt đầu trước khi bạn sẵn sàng, hãy nói thẳng cho họ biết “Tôi chưa sẵn sàng” và sắp đặt lại cuộc gặp.

Nếu có thể, hãy để đối tác nói trước. Miễn là bạn xác định rõ được mong muốn, mục đích và điểm cốt yếu của bạn, bạn không phải lo lắng trước sự điều khiển của đối tác. Lắng nghe sự mở đầu của đối tác sẽ mang đến cơ hội thay đổi chiến thuật, mẹo và mức độ của mục đích một cách phù hợp. Nếu bạn nói trước, hãy đặt các câu hỏi để đảm bảo bạn có được lượng thông tin cần thiết để bắt đầu.

PHÁ VỠ BẾ TẮC

Cho dù bạn đã chuẩn bị kỹ đến đâu thì bạn vẫn có thể gặp bế tắc trong quá trình đàm phán. Hầu hết các bế tắc xảy ra là do mối quan tâm của hai bên đối chọi với nhau. Khi điều này xảy ra, độ căng thẳng sẽ tăng, và cả hai bên đều sẵn sàng chấp nhận kết quả thua-thua vì họ cảm thấy không thể đạt được sự thoả thuận. Một vấn đề là họ bị chi phối bởi nhận thức riêng của họ, mà có thể hoặc không phản ánh đúng sự thực. Có những cách sau để phá vỡ bế tắc:

1. Đặt câu hỏi mở: Khi cuộc đàm phán đến chỗ bế tắc, các bên đối tác có xu hướng nói nhiều và nghe ít. Một trong những cách hiệu quả để xoay chuyển tình thế và tạo không khí thoả mái hơn cho mối quan hệ là bắt đầu đặt ra những câu hỏi mở.

2. Tích cực lắng nghe: Khi các đối tác bận nói về mục đích và yêu cầu của họ mà không chịu lắng nghe, họ sẽ khó có thể tìm được tiếng nói chung. Thực sự lắng nghe đối tác nói là cách duy nhất để hiểu mục đích của họ và cho họ thấy bạn thật sự quan tâm đến mục đích của họ.

3. Hiểu thấu: Hỏi bản thân “Nếu mình ở vị trí của đối tác, mình có hành động giống như vậy không?”. Nếu câu trả lời là “có”, hãy tìm ra các biện pháp khác để đối tác có thể đạt được mục tiêu trong khi bạn vẫn có thể bảo vệ được quyền lợi của mình.

4. Tập trung vào vấn đề: Khi đối tác phát hiện ra sự bế tắc, họ thường bắt đầu cá nhân hoá ý kiến của họ thay vì tập trung đến vấn đề. Bạn có thể tiến tới kết quả thắng-thắng nếu tránh cá nhân hoá và tập trung nhiều đến các vấn đề, mục đích và nhu cầu của cả hai bên.

5. Làm rõ mối quan tâm cá nhân và chung: Không nên cố bảo vệ và củng cố mục tiêu của một mình bạn mà không để ý đến bên đối tác.

6. Tách riêng nhiều vấn đề và định hướng thoả thuận: Bắt đầu bằng vấn đề nhỏ dễ thoả thuận. Từ đó có thể dễ dàng thoả thuận các vấn đề lớn hơn.

7. Đưa ra nhiều giải pháp thay thế: Rất có lợi nếu cả hai bên đều có thể đưa ra nhiều giải pháp thay thế. Nếu một giải pháp không được thực hiện, vậy giải pháp thứ hai, ba,tư thì thế nào?

8. Nghỉ giải lao: Khi quá căng thẳng, các đối tác sẽ bắt đầu nói những điều mà sau này họ sẽ thấy hối tiếc. Để tránh điều này, hãy nghỉ giải lao trước khi quay lại bàn đàm phán.

9. Định thời gian quay lại công việc: Nếu hai bên cần nghỉ giải lao, hãy định giờ cụ thể mà hai bên đồng ý để trở lại bàn đàm phán.

10. Nhờ đến bên trung gian: Khi các bên đối tác đưa ra các giải pháp khác nhau cho cùng một vấn đề, họ sẽ khó có thể đưa ra được biện pháp thay thế. Khi đó, người trung gian sẽ giúp phá vỡ được bế tắc.

Xem chi tiết...

Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: