Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Giải đề Hóa ĐH-CĐ
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 4/28/2017 5:45:21 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Ôn tập và giải đề thi ĐH - CĐ
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
LTĐH cấp tốc
Đề thi số 2
Số phần: 9 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang giai de hoa
Đánh giá bài giảng:

BÀI GIẢNG HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ LUYỆN TẬP ĐỀ SỐ 2

Giới thiệu:

- Cấu trúc đề thi khoảng 40 đến 45% lý thuyết, chủ yếu lý thuyết có lý luận, nghĩa là một dạng toán nhưng không có số liệu, học sinh cần nắm chắc và vận dụng lý thuyết để giải quyết vấn đề này. Các bài toán chiếm 50 % gồm có dạng toán cơ bản, mức độ giải quyết khoảng dưới 2 phút cho 1 câu (chiếm 20%), bài toán có suy luận khoảng (50%) và 30% dạng toán còn lại khó, muốn giải quyết phần này, học sinh phải làm bài tập thật nhiều để biết dạng vì với 50 câu, học sinh không thể mày mò được, nếu  biết thì giải và nếu không biết thì làm qua câu khác.

- Lí thuyết môn hóa không đơn thuần là câu hỏi học thuộc mà chủ yếu là câu hỏi có tình lí luận nên bắt buộc chúng ta phải nắm vững kiến thức đã học ở ba lớp 10 ,11, 12 mới có thể trả lời được.

- Với mỗi bài toán hóa có nhiều cách giải khác nhau, với hình thức thi trắc nghiệm, yêu cầu học sinh không những làm đúng mà phải nhanh mới kịp thời gian. Bài giảng đề số 2 sẽ mang tới nhiều cách giải khác nhau để các bạn học sinh tham khảo, qua đó trau dồi khả năng làm bài thi, phân phối thời gian hợp lí để làm bài nhanh – chính xác.

Đề thi 1

Cho biết nguyên tử khối (theo ĐvC) của các nguyên tố:

H = 1; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32;

Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Sr = 88;

Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207.

……………………………………………

I . Phần chung cho tất  cả thí sinh (40 câu, từ câu 1 tới câu 40):
Câu 1.
Hãy chọn nhận định đúng:
       A. Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng hòa
tan trong dung môi hữu cơ không phân cực. Lipit bao gồm chất béo,sáp sterit, photpholipit
      B. Lipit là tên gọi chung của dầu mở động thực vật.
      C. Lipit là este của glixerol với các axit béo.
      D. Lipit là chất béo.

Câu 2.
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol este đơn chức ta thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 7,4 gam este trong dd NaOH thu được 8,2 gam muối natri. Công thức cấu tạo thu gọn của este là
A. CH3CH2COOCH3.      B. CH3COOC2H5.            C.HCOOC2H5.                D. CH3COOCH3.
Câu
3*. Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít khí N2 (đktc) và dung dịch X, Thêm NaOH dư vào X và đun sôi thì thu được 1,344 lít khí NH3 (dktc). Giá trị của m là
       A. 4,86 gam.                             B. 1,62 gam.                 C. 7,02 gam.                  D. 9,72 gam.

Câu
4.  Nhúng thanh kim lọai M hóa trị II vào 1120  ml dd CuSO4 0,2M. Sau khi p/ư kết thúc khối lượng thanh kim lọai tăng 1,344 gam và nồng độ CuSO4 còn lại là 0,05M. Cho rằng Cu tạo ra bám hết vào thanh kim lọai, thì M là
            A Mg.                                      B. Ni.
                            C. Fe.                              D. Zn.
Câu
5. Trái nho chín ở vườn nho nông dân Phan rang rất dễ lên men rượu, trái nho chín nhập khẫu  trong tiệm bán trái cây có thể giữ được nhiều tháng mà vẫn không lên men hay hư thối vì:
         A. Trái nho Phan rang có hàm lượng đường glucozơ cao hơn nho nhập khẩu.
         B. Nông dân Phan rang phun thuốc có chứa men rượu và không biết xử lí.
         C. Trái nho Phan rang hay nho nhập khẩu đều chứa nhiều đường glucozơ, nhưng trái nho Phan rang không dùng hóa chất bảo quản chống mốc, chống lên men còn trái nho nhập khẩu đã xử lí bằng hóa chất chống lên men rượu và men thối.
        D. Cả A, B, C đều có thể đúng.

Câu
6. Tìm phát biểu SAI:
        A. Các
aminoaxit có thể liên kết peptit trong p/ư trùng ngưng tạo ra polime,
        B.
Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
        C.
Trong dd, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO-
        D.
Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glixin).
Câu
7. Dãy nguyên tố kim loại nào sau đây có tính khử tăng dần:
       A. Cu < Fe < Zn < Al
.                B. Ag < Cu < Na <  Mg.
       C. Fe < Cr < Ni < Zn
.                             D. Sn < Pb  < Cu  < Fe.
Câu
8. Tìm câu phát biểu SAI  về các nguyên tố thuộc phân nhóm VA:
       A.
Cấu hình electron của các nguyên tố trong nhóm ở trạng thái cơ bản đều có dạng: [khí hiếm]ns2np3.
       B.
Ở trạng thái cơ bản các nguyên tố đều có 3 electron độc thân ở ba orbital px, py, pz nên chúng đều có cộng hóa trị 3.
       C. Các nguyên tử P, As, Sb, Bi có lớp vỏ ngoài cùng là n
³ 3 nên có lớp phụ nd do đó khi ở trạng thái kích thích 2 electron ở lớp phân lớp ns2 lên chiếm phân lớp nd tạo ra 5 electron độc thân do đó chúng còn có cộng hóa trị 5.
       D. Nguyên tử N cũng có cộng hóa trị 5 khi ở trạng thái cơ bản.

Câu
9. Cho 4 nguyên tố Na, Cs, Mg, K. Nguyên tố có năng lượng ion hóa nhỏ nhất là
          A. K
.                     B. Mg.                         C. Cs.                           D. Na.
Câu
10. Muối của một amin có công thức phân tử  C2H8NCl thì công thức cấu tạo của muối có thể là:
             A.
C2H5-NH2.HCl.                                                B. C2H5-NH3Cl
             C
. (CH3)2NH.HCl.                                                D. Cả A, B, C đều có thể đúng.

Các bạn tải đề thi đầy đủ tại đây


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Đề thi thử đại học môn hóa - đề số 2
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: