Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Giải đề Hóa ĐH-CĐ
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 10/18/2017 7:15:59 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Ôn tập và giải đề thi ĐH - CĐ
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
LTĐH cấp tốc
Đề thi số 1
Số phần: 16 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang giai de hoa
Đánh giá bài giảng:

BÀI GIẢNG HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ LUYỆN TẬP ĐỀ SỐ 1

Giới thiệu:

- Nắm vững lí thuyết để trả lời các câu hỏi có tính lí luận (40 đến 45% lý thuyết) nghĩa là một dạng toán nhưng không có số liệu. Các bài toán chiếm 50 % gồm có dạng toán cơ bản (chiếm 20%), bài toán có suy luận khoảng (50%) và 30% dạng toán còn lại khó, muốn giải quyết phần này, học sinh phải làm bài tập thật nhiều để nhận dạng đươc các bài toán hóa, vì hạn chế thời gian học sinh không thể mày mò được, nếu biết thì giải và nếu không biết thì làm qua câu khác.

Lưu ý: Học sinh cần nắm vững phần lý thuyết, không được lơ là phần này nên nhớ lý thuyết chiếm gần ½ số điểm.

- Bài giảng ở đề số 1 sẽ mang tới nhiều cách giải khác nhau để các bạn học sinh tham khảo, qua đó trau dồi khả năng làm bài thi trắc nghiệm khách quan, phân phối thời gian hợp lí để làm bài nhanh – chính xác.

Nội dung:

Nội dung các đề thi trải dài kiến thức từ lớp 10, 11, 12 nhưng cơ bản cao hơn trong SGK rất nhiều. Các bạn muốn thi đạt vào ĐH – CĐ năm 2014 thì phải cần nắm vững kiến thức ở dạng nâng cao ở cả khối 10, 11, 12, bao gồm:

1. Lý thuyết cơ bản về nguyên tử, bảng hệ thống tuần hoàn, phản ứng oxi – khử, tốc độ phản ứng – Sự điện ly

2. Phi kim gồm: Cacbon, silic, nitơ, photpho, lưu huỳnh.

3. Kim loại gồm: đại cương về kim loại, kim loại kiềm, kim loại kìêm thổ, nhôm, sắt, crom.

4. Hữu cơ gồm: hydrocacbon, ancol, phenol, axit hữu cơ, este, lipit, amin, amino axit, cacbonhydrat, polyme và vật liệu polyme.

5. Tổng hợp nội dung kiến thức hóa hữu cơ thuộc chương trình phổ thông.

Lưu ý:

- Với phần vô cơ, học sinh chú ý nắm vững các định luật bảo toàn (bảo toàn nguyên tố và khối lượng, bảo toàn điện tích…, phản ứng oxi hóa khử và phản ứng không oxi hóa khử…)

- Với phần hữu cơ: biết vận dụng phương pháp tương đương để giải nhanh các bài toán hóa (học kĩ chương trình lớp 11)

Đề thi 1     

Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố:

H = 1; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;

Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Sr = 88; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207.

*******************************************

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1. Nguyên tắc cơ bản về liên kết giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử là
          A.
sau khi liên kết mỗi nguyên tử đều phải có lớp vỏ ngoài cùng chứa 8 electron.
          B.
sau khi liên kết mỗi nguyên tử phải đạt được cấu hình electron giống như cấu hình electron của khí trơ ở gần nó nhất trong bảng tuần hoàn.
           C.
số electron trao đổi giữa hai nguyên tử bằng nhau.
           D.
Phải có những cặp electron góp chung.
Câu 2.
Nguyên tử của nguyên tố R  cấu hình  hình electron: [khí hiếm](n-1)dm.ns1 với m = 5 hay 10.
R không phải là

A.
crom.                         B. đồng.                              C. bạc.                           D. hidro.
Câu 3.
Cho các hệ cân bằng:

Ở nhiệt độ không đổi, khi ta giảm áp suất thì các hệ nào chuyển dời theo chiều thuận:
           A. 2.                                                                         B. 1, 2, 3.   
           C. Không có hệ nào chuyển dời theo chiều thuận.       D
. Tất cả 1, 2, 3, 4.  
Câu 4
.
Cho dãy các chất và ion  sau:
N2, NH4+, N2O, NO, NO3-, NH3, N2O5, NO2, NO2-, HNO3.  Số oxi hóa của nguyên tố N trong dãy trên theo thứ tự là:    A. 0, -3, +1, +2, +3, -3, +5 , +1, +3, +5.                                   B. 0, +4, +2, +2, +5, -3, +5+, +1, +3, và +5.
       C. 0,  -3, +1, +2, +5, -3, +5+, +1+, +3+ và +5.                           D. Tất cả đều sai.

Câu 5.
Khi nhúng hai điện cực của mát phát điện một chiều vào dd chất điên li hay chất điện li nóng chảy thì:
         A. Chính dòng điện một chiều tương tự như dòng nước đã đẩy các ion chuyễn động làm phát sinh dòng điện
         B. Chính lực điện trường hay hiệu điện thế giữa hai điện cực làm cho  các ion phải chuyển động định hướng tạo ra dòng điện trong dd chất điện li hay chất điện li nóng chảy.
        C. Các cation và anion chuyển động tự do trong dd đã tạo ra dòng điện nên dòng điện một chiều đã làm cho các ion chuyển động tạo ra sự chuyển động định hướng.
        D. Ta không thể xác định ion chuyễn động tạo ra dòng điện hay dòng điện làm cho ion chuyển động.

Câu 6.
Cho dd X chứa Ba(NO3)2 0,5M và BaCl2 1,5M  và dd Y chứa Na2SO4 0,8 M và MgSO4 0,2 M.
      Khi cho 300 ml dd X tác dụng với 400 ml dd Y thì khối lương kết tủa thu được là:
         A. 93, 2 gam.             B. 139,8 gam.               C. 13,98 gam.               D. Một đáp số khác.

Câu 7.  Ứng dụng quí nhất của cát trắng ở bờ biển nước ta là
            A.
dùng để trộn hồ xây dựng các nhà cao tầng.
            B.
đãi cát để lấy titan làm hàng xuất khẩu.
            C.
tách SiO2 (thành phần chính của cát) làm chất bán dẫn cho các dụng cụ điện tử.
             D.
làm chất chữa cháy.
Câu 8.
Cho 14,2 gam P2O5vào 100ml dd KOH 3M. Sau khi p/ư xảy ra hoàn toàn ta thu được:
            A. 0,05 mol KH2PO4 và 0,15 mol K2HPO4.                    B. 0,1 mol KH2PO4 và 0,1 mol K2HPO4.
            C. 0,05 mol K2HPO4 và 0,15 mol K3PO4                       D. 0,1 mol KH2PO4 và KOH dư.

Câu 9.
Cho 5,6 hỗn hợp 3 kim loại X, Y, Z có hóa trị không đổi tan hoàn toàn vừa đủ trong 200 ml dd chứa HCl 1M và H2SO4 0,5 M.
Khi cho 11,2 gam hỗn hợp ba kim loại trên tan hoàn toàn trong dd HNO3  thấy giải phóng khí NO duy nhất. Cô cạn dd sau p/ư thu được m gam muối khan thì giá trị của m là
          A. 61 gam.                 B. 68 gam.                    C. 60,8 gam.                 D. Tất cả đều sai.

Câu 10. Dãy các cation kim loại nào sau đây không bị catot bình điện phân khử ở trạng thái dd:
      A. Na+, K+, Ca2+, Al3+.                                                   B. Cu2+, Zn2+, K+, Mg2+ 
      C. Ag+, Au3+, Al3+, Ba2+.                                                D. Na+, Ca2+, Au3+, Ag+ và Cu2+.

Các bạn tải đề thi đầy đủ
tại đây


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Đề thi thử đại học môn hóa - đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


12