Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Giải đề Hóa ĐH-CĐ
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 2/23/2017 12:20:22 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Ôn tập và giải đề thi ĐH - CĐ
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
LTĐH cấp tốc
Đề 812 Cao Đẳng - 2011
Số phần: 9 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang giai de hoa
Đánh giá bài giảng:

BÀI GIẢNG HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ CAO ĐẲNG 2011

 Các câu hỏi trong đề thi dàn trải đều chương trình 3 khối 10, 11, 12. Trong đó khối 12 chiếm khoảng 60%. Nhìn chung đề năm nay tương đối dễ, học sinh có thể làm kịp thời gian, dự đoán điểm 10 sẽ có nhiều. Học sinh trung bình có thể đạt điểm 5 trở lên. Các câu lý thuyết đơn giản, chỉ cần học kỹ là các em làm tốt. Một vài câu bài tập như câu 7, câu 11, câu 29 (mã đề 812) học sinh có thể dùng định luật bảo toàn để giải không cần viết phản ứng.

Mục tiêu:  

Bài giảng sẽ giúp các bạn biết được cấu trúc chuẩn của một đề thi cao đẳng môn hóa, từ đó các bạn sẽ biết được mức độ khó dễ của từng câu, và có chiến lược phân bố thời gian cho từng câu phù hợp với khả năng của mình.

Nội dung:

- Bài giảng sẽ giúp bạn ôn lại các câu hỏi đã ra trong đề thi cao đẳng năm 2011 gồm:

- Nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học

- Phản ứng oxi hoá- khử, tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học

- Sự điện li

- Cacbon, silic, nitơ, photpho, oxi, lưu huỳnh, các nguyên tố thuộc nhóm halogen; các hợp chất của chúng

- Đại cương về kim loại, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; các hợp chất của chúng.

- Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học vô cơ.

- Đại cương hoá học hữu cơ, hiđrocacbon:

- Dẫn xuất halogen, ancol, phenol.

- Anđehit, xeton, axit cacbonxylic.

- Este, lipit.

- Amin, amino axit, protein.

- Cacbonhidrat.

- Polime, vật liệu polime.

- Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học hữu cơ.

- Hidrocacbon, dẫn xuất halogen, phenol, ancol, cacbonhidrat, polime.

- Amin, amino axit, protein.

Đề thi 1

……………………………………………..

Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố

H = 1;Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;

Ca = 40; Cr = 52, Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85,5;  Ag=108; I = 127; Cs = 133; Ba = 137.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1
. Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, frutozơ, etyl format, axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
           A. 3
.                               B. 2.                                 C. 4.                           D. 5.
Câu 2
. Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với natri (dư), thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 100 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là      
          A. 7,0
.                                B. 14,0.                             C. 10,5.                      D.21,0.
Câu 3
. Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là
               A. 60%
.                          B. 40%.                            C. 80%.                      D. 54%.
Câu 4
. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,2 mol Fe2O3 vào dung dịch axit H2SO4 loãng (dư), thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cho lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị nhỏ nhất của m là
      A. 54,0
.                           B. 59,1.                             C. 60,8.                      D. 57,4.
Câu 5
. Cho các polime: (1) polietilen, (2) poli (metyl metacrylat), (3) polibutađien, (4) polistiren, (5) poli(vinyl axetat) và (6) tơ nilon-6,6. Trong các polime trên, các polime có thể bị thuỷ phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là              
        A. (2),
(3), (6).                  B. (2), (5), (6).                    C. (1), (4), (5).             D. (1), (2), (5).
Câu 6
.
Cho 10,000 lít khí H2 và 6,720 lít khí Cl2 (đktc) tác dụng với nhau rồi hòa tan sản phẩm vào 385,400 gam nước ta thu được dung dịch A. Lấy 50 gam dung dịch A cho tác dụng với dung dịch AgNO3 (lấy dư) thu được 7,175 g kết tủa. Hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2 là:
           A. 66,766.                     B. 65,667.                     C.66,667.                      D. 65,766.

Câu 7
.  Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là
         A. 17,92 lít.                     B. 4,48 lít.                         C. 11,20 lít.                 D. 8,96 lít.
Câu 8
.  Cho các chất : KBr, S, SiO2, P, Na3PO4, FeO, Cu và Fe2O3. Trong các chất trên, số chất có thể oxi hoá bởi dung dịch axit  H2SO4 đặc nóng là
      A. 4.                               B. 5.                                 C. 7.                           D. 6.
Câu 9
. Mức độ phân cực của liên kết hoá học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là
      A. HBr, HI, HCl
.               B. HI, HBr, HCl.                 C. HCl , HBr, HI.              D. HI, HCl , HBr.
Câu 10
. Để phản ứng hết với một lượng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức X và Y (Mx < MY) cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ và m gam một ancol. Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Công thức của Y là 
   A. CH3COOC2H5
.           B. CH3COOCH3.            C. CH2=CHCOOCH3.            D. C2H5COOC2H5.

Các bạn tải đề thi đầy đủ tại đây


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Phần kiểm tra đang được cập nhật. Mong các bạn thông cảm
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: