Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Giải đề Hóa ĐH-CĐ
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 8/23/2017 7:47:04 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Ôn tập và giải đề thi ĐH - CĐ
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
LTĐH cấp tốc
Đề 684 Đại Học Khối A - 2010
Số phần: 9 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang giai de hoa
Đánh giá bài giảng:

BÀI GIẢNG HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ ĐẠI HỌC MÔN HÓA KHỐI A 2010

Thử sức với đề thi những năm trước là phương pháp ôn luyện có cơ sở nhất để chuẩn bị cho một kì thi mới. Khi đó, tự bản thân giải được các đề thi thì chắc chắn các sĩ tử sẽ có thêm niềm tin để vượt qua kì thi thực sự phía trước.

So với các đề thi năm trước, đề thi năm nay học sinh không thể học tủ mà phải học đều và dàn trải hết chương trình lớp 10, 11 và 12 mới làm được. .

Vì thời gian không cho phép: trong 90 phút làm đến 50 câu trắc nghiệm và trong số đó có nhiều câu hỏi dài, thí sinh cần tập trung suy nghĩ mới chọn đúng được.

Mục tiêu:  

Bài giảng sẽ giúp các bạn biết được cấu trúc chuẩn của một đề thi đại học môn hóa, từ đó các bạn sẽ biết được mức độ khó dễ của từng câu, và có chiến lược phân bố thời gian cho từng câu phù hợp với khả năng của mình.

Nội dung:

- Bài giảng sẽ giúp bạn ôn lại các câu hỏi đã ra trong đề thi đại học khối A năm 2010 gồm:

- Nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học

- Phản ứng oxi hoá- khử, tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học

- Sự điện li

- Cacbon, silic, nitơ, photpho, oxi, lưu huỳnh, các nguyên tố thuộc nhóm halogen; các hợp chất của chúng

- Đại cương về kim loại, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm; các hợp chất của chúng.

- Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học vô cơ.

- Đại cương hoá học hữu cơ, hiđrocacbon:

- Dẫn xuất halogen, ancol, phenol.

- Anđehit, xeton, axit cacbonxylic.

- Este, lipit.

- Amin, amino axit, protein.

- Cacbonhidrat.

- Polime, vật liệu polime.

- Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học hữu cơ.

- Hidrocacbon, dẫn xuất halogen, phenol, ancol, cacbonhidrat, polime.

- Amin, amino axit, protein.

Đề thi 1

Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố:

H = 1; He = 4; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca =40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85; Sr = 88; Ag = 108;Sn = 119; Cs = 133; Ba = 137; Pb = 207.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1:
Phát biểu nào sau đây đúng?
       A.
Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
       B.
Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.
      C.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
       D.
Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.
Câu 2
:
Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dd HCl loãng, thu : Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dd HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại X, Y là
              A.
liti và beri.            B. kali và bari.   C. kali và canxi.             D. natri và magie.
Câu 3
:
Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã p/ư (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dd KOH 0,7M thu được dd Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
            A.
8,88.                    B. 6,66.                         C. 10,56.                       D. 7,20.
Câu 4
:
Trong số các chất: C3H8, C3H7Cl, C3H8O và C3H9N; chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là
            A. C3H7Cl.   B. C3H8.                        C. C3H9N.                      D. C3H8O.
Câu 5
:
Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dd HCl 2M, thu được dd X. Cho NaOH dư vào dd X. Sau khi các p/ư xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã p/ư là
            A.
0,65.                    B. 0,70.                         C. 0,55.                         D. 0,50.
Câu 6
:
Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2
             A.
1.                        B. 3.                             C. 2.                             D. 4.
Câu 7
:
Nung nóng từng cặp chất sau trong bình kín: (1) Fe + S (r), (2) Fe2O3 + CO (k), (3) Au + O2 (k), (4) Cu + Cu(NO3)2 (r), (5) Cu + KNO3 (r), (6) Al + NaCl (r). Các trường hợp xảy ra p/ư oxi hoá kim loại là:
          A.
(1), (4), (5).           B. (2), (3), (4).    C. (1), (3), (6).    D. (2), (5), (6).
Câu 8
:
Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là
              A.
3.                        B. 4.                             C. 2.                             D. 5.
Câu 9
:
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của m là
             A. 7,42.                  B. 5,42.                         C. 4,72.                         D. 5,72.
Câu 10:
Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?
           A. 4.                       B. 9.                             C. 3.                             D. 6.

Các bạn tải đề thi đầy đủ tại đây


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Phần kiểm tra đang được cập nhật. Mong các bạn thông cảm
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.