Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Giải đề Lý ĐH-CĐ
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 2/23/2017 12:28:21 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Luyện giải đề thi ĐH cấp tốc
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chuyên đề lượng tử ánh sáng.
Mẫu nguyên tử Bo
Số phần: 2 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang giai de ly
Đánh giá bài giảng:

MẪU NGUYÊN TỬ BO

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

- Các công thức và phương pháp giải nhanh bài tập mẫu nguyên tử Bo

- Một số ví dụ và bài tập liên quan.

2. Bài tập.

- Với 15 bài tập tiêu biểu là những câu được trích trong các đề thi đại học - cao đẳng của các năm 2009, 2010, 2011. Tất cả sẽ được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề  :  Mẫu Nguyên Tử Bo.

** Khi học xong bài này,  các bạn sẽ biết được các công thức và phương pháp giải nhanh các bài tập về mẫu nguyên tử Bo, các câu trắc nghiệm lý thuyết về laze trong đề thi đại học của những năm gần đây. Dạng bài tập là phần quan trọng để ôn tập thi đại học và có trong các đề đại học – cao đẳng.



Bài tập 1

Mẫu Nguyên Tử Bo

Câu 16. ĐH – 2009:  Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái kích thích mà êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N. Khi êlectron chuyển về các quỹ đạo dừng bên trong thì quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử đó có bao nhiêu vạch?
      A. 3.                                     B. 1.                                 C. 6.                               D. 4.
Câu 17. ĐH – 2009: Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 0,1026 µm. Lấy h = 6,625.10-34J.s, e = 1,6.10-19 C và c = 3.108m/s. Năng lượng của phôtôn này bằng
      A. 1,21 eV                             B. 11,2 eV.                        C. 12,1 eV.                     D. 121 eV.
Câu 18. CĐ - 2009:  Đối với nguyên tử hiđrô, các mức năng lượng ứng với các quỹ đạo dừng K, M có giá trị lần lượt là: -13,6 eV; -1,51 eV. Cho h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s và e = 1,6.10-19 C. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo dừng K, thì nguyên tử hiđrô có thể phát ra bức xạ có bước sóng
      A. 102,7 mm.                          B. 102,7 mm.                     C. 102,7 nm.                   D. 102,7 pm.
Câu 19. CĐ – 2009: Trong quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô, bước sóng dài nhất của vạch quang phổ trong dãy Lai-man và trong dãy Ban-me lần lượt là l1l2. Bước sóng dài thứ hai thuộc dãy Lai-man có giá trị là:
     
Câu 20. ĐH – 2009:  Nguyên tử hiđtô ở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng -13,6 eV. Để chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng -3,4 eV thì nguyên tử hiđrô phải hấp thụ một phôtôn có năng lượng
      A. 10,2 eV.                             B. -10,2 eV.                       C. 17 eV.                        D. 4 eV.
Câu 21. CĐ – 2010: Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được tính theo công thức  (n = 1, 2, 3,…). Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 sang quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử hiđrô phát ra phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng bằng
      A. 0,4350 μm.                         B. 0,4861 μm.                     C. 0,6576 μm.                 D. 0,4102 μm.
Câu 22. ĐH – 2010: Theo tiên đề của Bo, khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo L sang quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ21, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo L thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ32 và khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ31. Biểu thức xác định λ31 là:
      
Câu 23. ĐH – 2010: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt
       A. 12r0.                                   B. 4r0.                               C. 9r0.                           D. 16r0.
Câu 24. ĐH – 2010: Nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En = -1,5 eV sang trạng thái dừng có năng lượng Em = -3,4 eV. Bước sóng của bức xạ mà nguyên tử hiđrô phát ra xấp xỉ bằng
       A. 0,654.10-7m.                       B. 0,654.10-6m.                   C. 0,654.10-5m.             D. 0,654.10-4m.
Câu 25. CĐ - 2011: Các nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái dùng ứng với êlectron chuyển động trên quỹ đạo có bán kính lớn gấp 9 lần so với bán kính Bo. Khi chuyển về các trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn thì các nguyên tử sẽ phát ra các bức xạ có tần số khác nhau. Có thể có nhiều nhất bao nhiêu tần số?
       A. 1.                                       B. 3.                                    C. 2.                             D. 4.
Câu 26. CĐ - 2011: Theo mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng của nguyên tử :
       A. có thể là trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích.
       B. là trạng thái mà các êlectron trong nguyên tử ngừng chuyển động.
       C. chỉ là trạng thái kích thích.
       D. chỉ là trạng thái cơ bản.
Câu 27. ĐH – 2011: Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r = 2,12.10-10 m. Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng
       A. L.                                        B. N.                                    C. O.                            D. M.
Câu 28. ĐH – 2011: Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức EN  (với n = 1, 2, 3,…). Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 về quỹ đạo dừng n = 1 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng l1. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng n = 5 về quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng l2. Mối liên hệ giữa hai bước sóng l­1 và l2 là:
       A .l2 = 5l1.                              B. 27.l2 = 128.l1.                  C. l2 = 4l1.               D. .189.l2 = 800l1.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Sơ Lược Về Laze

Câu 29.
CĐ – 2011: Tia laze có tính đơn sắc rất cao vì các phôtôn do laze phát ra có
      A. độ sai lệch bước sóng là rất lớn.                           B. độ sai lệch tần số là rất nhỏ.
      C. độ sai lệch năng lượng là rất lớn.                          D. độ sai lệch tần số là rất lớn.
Câu 30. ĐH – 2011: Theo thuyết tương đối, một êlectron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì êlectron này chuyển động với tốc độ bằng
       A. 2,75.108 m/s.               B. 2,24.108 m/s.                C. 1,67.108 m/s.                    D. 2,41.108 m/s.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.