Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Giải đề Lý ĐH-CĐ
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 4/27/2017 4:36:31 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Luyện giải đề thi ĐH cấp tốc
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chuyên đề lượng tử ánh sáng.
Hiện tượng quang điện
Số phần: 2 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang giai de ly
Đánh giá bài giảng:

HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

- Bao gồm các công thức đã được chứng minh và thu gọn dùng để áp dụng giải nhanh các bài tập về hiện tượng quang điện ngoài, hiện tượng quang điện trong, hiện tượng quang – phát quang.

- Một số ví dụ và bài tập liên quan.

2. Bài tập.

- Với 15 bài tập tiêu biểu là những câu được trích trong các đề thi đại học - cao đẳng của các năm 2009, 2010, 2011. Tất cả, các bài tập về hiện tượng quang điện ngoài, hiện tượng quang điện trong, hiện tượng quang – phát quang sẽ được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề  :  Hiện Tượng Quang Điện.

** Khi học xong bài này,  các bạn sẽ biết được các công thức và phương pháp giải nhanh các bài tập về hiện tượng quang điện, những câu trắc nghiệm lý thuyết trong các đề thi đại học của những năm gần đây . Đây là, dạng bài tập trọng tâm thường xuất hiện trong các đề đại học – cao đẳng.



Bài tập 1

Hiện Tượng Quang Điện. Thuyết Lượng Tử Ánh Sáng.

Câu 1
. CĐ - 2009: Một nguồn phát ra ánh sáng có bước sóng 662,5 nm với công suất phát sáng là 1,5.10-4 W. Lấy h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s. Số phôtôn được nguồn phát ra trong 1 s là:
   A. 5.1014.                             B. 6.1014.                            C. 4.1014.                       D. 3.1014.
Câu 2. CĐ - 2009: Công suất bức xạ của Mặt Trời là 3,9.1026 W. Năng lượng Mặt Trời tỏa ra trong một ngày là
   A. 3,3696.1030 J.                   B. 3,3696.1029 J.                 C. 3,3696.1032 J.             D. 3,3696.1031 J.
Câu 3. CĐ - 2009: Trong chân không, bức xạ đơn sắc vàng có bước sóng là 0,589 mm. Lấy h = 6,625.10-34J.s; c=3.108 m/s và e = 1,6.10-19 C. Năng lượng của phôtôn ứng với bức xạ này có giá trị là
   A. 2,11 eV.                            B. 4,22 eV.                         C. 0,42 eV.                      D. 0,21 eV.
Câu 4. CĐ - 2009: Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là eĐ, eLeT thì
   A. eT > eL > eĐ.                      B. eT > eĐ > eL.                  C. eĐ > eL > eT.                D. eL > eT > eĐ.
Câu 5. ĐH – 2009: Công thoát êlectron của một kim loại là 7,64.10-19J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là l1 = 0,18 mm, l2 = 0,21 mm và l3 = 0,35 mm. Lấy h=6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s. Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?
   A. Hai bức xạ (l1l2).                                                    B. Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên.
   C. Cả ba bức xạ (l1, l2l3).                                           D. Chỉ có bức xạ l1.
Câu 6. ĐH – 2010: Một kim loại có công thoát êlectron là 7,2.10-19 J. Chiếu lần lượt vào kim loại này các bức xạ có bước sóng λ1 = 0,18 μm, λ2 = 0,21 μm, λ3 = 0,32 μm và λ = 0,35 μm. Những bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện ở kim loại này có bước sóng là
   A. λ1, λ2λ3.                        B. λ1λ2.                       C. λ2, λ3λ4.                 D. λ3λ4.
Câu 7. ĐH – 2010: Một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 5.1014 Hz. Công suất bức xạ điện từ của nguồn là 10 W. Số phôtôn mà nguồn phát ra trong một giây xấp xỉ bằng:
   A. 3,02.1019.                            B. 0,33.1019.                     C. 3,02.1020.                     D. 3,24.1019.
Câu 8. CĐ – 2011: Một kim loại có giới hạn quang điện là λ0. Chiếu bức xạ có bước sóng bằng vào kim loại này. Cho rằng năng lượng mà êlectron quang điện hấp thụ từ phôtôn của bức xạ trên, một phần dùng để giải phóng nó, phần còn lại biến hoàn toàn thành động năng của nó. Giá trị động năng này là:
 
Câu 9. ĐH -2011: Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi
   A. cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.
   B. tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt.
   C. chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.
   D. chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân heli.
Câu 10. ĐH – 2011: Công thoát êlectron của một kim loại là A = 1,88 eV. Giới hạn quang điện của kim loại này có giá trị là:
   A. 550 nm.                                 B. 1057 nm.                       C. 220 nm.                       D. 661 nm.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Hiện Tượng Quang Điện Trong

Câu 11. CĐ – 2011:
Khi nói về quang điện, phát biểu nào sau đây sai?
   A. Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài vì nó nhận năng lượng ánh sáng từ bên ngoài.
   B. Công thoát êlectron của kim loại thường lớn hơn năng lượng cần thiết để giải phóng êlectron liên kết trong chất bán dẫn.
   C. Điện trở của quang điện trở giảm khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
   D. Chất quang dẫn là chất dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở thành chất dẫn điện tốt khi bị chiếu ánh sáng thích hợp.
Câu 12. ĐH – 2011: Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa vào
    A. hiện tượng quang điện trong.                                    B. hiện tượng tán sắc ánh sáng.
    C. hiện tượng phát quang của chất rắn.                         D. hiện tượng quang điện ngoài.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Hiện Tượng Quang – Phát Quang.

Câu 13
. ĐH – 2010: Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số f = 6.1014 Hz. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?
   A. 0,55 μm.                          B. 0,45 μm.                          C. 0,38 μm.                         D. 0,40 μm.
Câu 14. CĐ – 2011: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, để phát ánh sáng huỳnh quang, mỗi nguyên tử hay phân tử của chất phát quang hấp thụ hoàn toàn một phôtôn của ánh sáng kích thích có năng lượng e để chuyển sang trạng thái kích thích, sau đó:
   A. giải phóng một êlectron tự do có năng lượng lớn hơn e do có bổ sung năng lượng.
   B. giải phóng một êlectron tự do có năng lượng nhỏ hơn e do có mất mát năng lượng.
   C. phát ra một phôtôn khác có năng lượng lớn hơn e do có bổ sung năng lượng.
   D. phát ra một phôtôn khác có năng lượng nhỏ hơn e do có mất mát năng lượng.
Câu 15. ĐH – 2011: Một chất phát quang được kích thích bằng ánh sáng có bước sóng 0,26 mm thì phát ra ánh sáng có bước sóng 0,52 mm. Giả sử công suất của chùm sáng phát quang bằng 20% công suất của chùm sáng kích thích. Tỉ số giữa số phôtôn ánh sáng phá quang và số phôtôn ánh sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian là:
    


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.