Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Giải đề Lý ĐH-CĐ
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 6/27/2017 8:54:44 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Luyện giải đề thi ĐH cấp tốc
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chuyên đề hạt nhân nguyên tử.
Năng lượng hạt nhân
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang giai de ly
Đánh giá bài giảng:

NĂNG LƯỢNG HẠT NHÂN

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

- Bao gồm các công thức đã được chứng minh dùng để áp dụng giải nhanh các bài tập về năng lượng hạt nhân, các kiến thức tóm tắt về tính chất và cấu tạo hạt nhân.

- Một số ví dụ và bài tập liên quan đến sóng cơ học.

2. Bài tập.

- Với 17 bài tập tiêu biểu là những câu được trích trong các đề thi đại học - cao đẳng của các năm 2008, 2009, 2010, 2011. Tất cả sẽ được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề  :  Năng Lượng Hạt Nhân.

** Qua bài học xong này,  các bạn sẽ biết được các công thức và phương pháp giải nhanh các bài tập về năng lượng hạt nhân, các câu trắc nghiệm lý thuyết về cấu tạo và tính chất hạt nhân tron g các đề thi đại học – cao đẳng của các năm. Bài tập về hạt nhân là trọng tâm ôn tập thi và dạng bài tập năng lượng hạt nhân và cấu tạo hạt nhaanh là dạng bài tập chủ yếu thường xuất hiện trong các đề đại học – cao đẳng.



Bài tập 1

Tính Chất Và Cấu Tạo Hạt Nhân

Câu 1. CĐ -
2009: Biết  NA = 6,02.1023 mol-1. Trong 59,50 g có số nơtron xấp xỉ là:
    A. 2,38.1023.                     B. 2,20.1025.                        C. 1,19.1025.                         D. 9,21.1024.
Câu 2. ĐH – 2010: So với hạt nhân , hạt nhân  có nhiều hơn:
   A. 11 nơtrôn và 6 prôtôn.                                                B. 5 nơtrôn và 6 prôtôn.
   C. 6 nơtrôn và 5 prôtôn.                                                  D. 5 nơtrôn và 12 prôtôn.
Câu 3. CĐ – 2011: Hạt nhân  có:
   A. 17 nơtron.                       B. 35 nuclôn.                       C. 18 prôtôn.                         D. 35 nơtron.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Thuyết Tương Đối

Câu 4. ĐH – 2010:
Một hạt có khối lượng nghỉ m0. Theo thuyết tương đối, động năng của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là:
    A. 1,25m0c2.                       B. 0,36m0c2.                      C. 0,25m0c2.                     D. 0,225m0c2.
Câu 5. CĐ – 2011:  Một hạt đang chuyển động với tốc độ bằng 0,8 lần tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối hẹp, động năng Wđ của hạt và năng lượng nghỉ E0 của nó liên hệ với nhau bởi hệ thức:
   


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân. Phản Ứng Hạt Nhân

Câu 6
. ĐH – 2010: Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là AX, AY, AZ với AX = 2AY = 0,5AZ. Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔEX, ΔEY, ΔEZ với ΔEZ < ΔEX < ΔEY. Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là:
    A. Y, X, Z.                           B. Y, Z, X.                    C. X, Y, Z.                             D. Z, X, Y.
Câu 7. ĐH – 2010: Dùng một prôtôn có động năng 5,45 MeV bắn vào hạt nhân  đang đứng yên. Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt α. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương tới của prôtôn và có động năng 4 MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng này bằng
    A. 3,125 MeV.                     B. 4,225 MeV.                C. 1,145 MeV.                      D. 2,125 MeV.
Câu 8. ĐH – 2010: Cho khối lượng của prôtôn; nơtron;  lần lượt là: 1,0073 u; 1,0087 u; 39,9525 u; 6,0145 u và 1 u = 931,5 MeV/c2. So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 
    A. lớn hơn một lượng là 5,20 MeV.                            B. lớn hơn một lượng là 3,42 MeV.
    C. nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV.                            D. nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV.
Câu 9. ĐH – 2010: Dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân liti  đứng yên. Giả sử sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng và không kèm theo tia g. Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra là
    A. 19,0 MeV.                        B. 15,8 MeV.                  C. 9,5 MeV.                           D. 7,9 MeV.
Câu 10. CĐ - 2009: Cho phản ứng hạt nhân: . Lấy khối lượng các hạt nhân lần lượt là 22,9837 u; 19,9869 u; 4,0015 u; 1,0073 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Trong phản ứng này, năng lượng
    A. thu vào là 3,4524 MeV.                                            B. thu vào là 2,4219 MeV.
    C. tỏa ra là 2,4219 MeV.                                              D. tỏa ra là 3,4524 MeV.
Câu 11. CĐ – 2009: Biết khối lượng của prôtôn; nơtron; hạt nhân  lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân xấp xỉ bằng
    A. 14,25 MeV.                      B. 18,76 MeV.                   C. 128,17 MeV.                   D. 190,81 MeV.
Câu 12. ĐH – 2008: Hạt nhân A đang đứng yên thì phân rã thành hạt nhân B có khối lượng mB và hạt a có khối lượng ma . Tỉ số giữa động năng của hạt nhân B và động năng của hạt a ngay sau phân rã bằng:
   
Câu 13. CĐ – 2011: Dùng hạt α bắn phá hạt nhân nitơ đang đứng yên thì thu được một hạt prôtôn  và hạt nhân ôxi theo phản ứng : . Biết khối lượng các hạt trong phản ứng trên là: mα = 4,0015 u; mN = 13,9992 u; mO = 16,9947 u; mP = 1,0073 u. Nếu bỏ qua động năng của các hạt sinh ra thì động năng tối thiểu của hạt α là
     A. 3,007 MeV.                      B. 1,211 MeV.                   C. 29,069 MeV.                  D. 1,503 MeV.
Câu 14. CĐ – 2011:  Biết khối lượng của hạt nhân  là 234,99 u , của prôtôn là 1,0073 u và của nơtron là 1,0087 u. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là:
      A. 7,95 MeV/nuclôn                                                       B. 6,73 MeV/nuclôn         
      C. 8,71 MeV/nuclôn                                                       D. 7,63 MeV/nuclôn
Câu 15. ĐH – 2011: Bắn một prôtôn vào hạt nhân  đứng yên. Phản ứng tạo ra hai hạt nhân X giống nhau bay ra với cùng tốc độ và theo các phương hợp với phương tới của prôtôn các góc bằng nhau là 600. Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của nó. Tỉ số giữa tốc độ của prôtôn và tốc độ độ của hạt nhân X là:
     
Câu 16. ĐH – 2011: Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng là 0,02 u. Phản ứng hạt nhân này
      A. tỏa năng lượng 1,863 MeV.                                      B. tỏa năng lượng 18,63 MeV.
      C. thu năng lượng 1,863 MeV.                                      D. thu năng lượng 18,63 MeV.
Câu 17. ĐH – 2011: Một hạt nhân X đứng yên, phóng xạ a và biến thành hạt nhân Y. Gọi m1 và m2, v1 và v2, K1 và K2 tương ứng là khối lượng, tốc độ, động năng của hạt a và hạt nhân Y. Hệ thức nào sau đây là đúng?
      


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.