Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 2/23/2017 9:30:55 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật lý lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
CHƯƠNG I . DAO ĐỘNG CƠ HỌC
Tìm các đại lượng trong dđ của con lắc đơn.
Số phần: 5 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang vat ly 12
Đánh giá bài giảng:

TÌM CÁC ĐẠI LƯỢNG TRONG DĐ CỦA CON LẮC ĐƠN

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

- Phương trình dao động của con lắc đơn.

- Chiều dài của con lắc đơn

- Một số ví dụ và bài tập liên quan .

2. Bài tập.

- Với 8 bài tập bao gồm các câu bài tập tìm các đại lượng trong dao động của con lắc đơn được trích từ các đề kiểm tra, đề thi của các trường và sách bài tập vật lý ôn thi. Các bài tập này được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề : Tìm các đại lượng trong dao động của con lắc đơn.

** Sau khi học xong bài này, các bạn sẽ biết được phương trình dao động của con lắc đơn, các đại lượng trong dao động con lắc đơn và phương pháp giải bài tập dao động của con lắc đơn. Đây là những kiến thức trọng tâm có trong các đề thi và đề kiểm tra.


TÌM CÁC ĐẠI LƯỢNG TRONG DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN

* Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và a0 << 100 hay S0 << l

* Trường hợp 1: a0 << 100

   a. Phương trình dao động:

       s = S0cos(wt + j) hoặc α = α0cos(wt + j)  với s = αl, S0 = α0l

   Þ v = s’ = -wS0sin(wt + j) = -wlα0sin(wt + j)

       a = -w2S0cos(wt + j) = -w2lα0cos(wt + j) = -w2s = -w2αl

Lưu ý: S0 đóng vai trò như A còn s đóng vai trò như x

   b. Cơ năng:   

* Khi con lắc đơn dao động với a0 bất kỳ. Cơ năng, vận tốc và lực căng của sợi dây con lắc đơn

   a. Vận tốc:   v2 = 2gl(cosα – cosα0)

       VTCB: (a = 0): v2max = 2gl(1 – cosα0)

       VT Biên:(a = ± a0)  : v = 0

   b. Cơ năng, động năng, thế năng

     - Thế năng : Wt = mgl(1-cosa)          

     - Động năng : Wđ = mgl(cosα – cosα0)          

     - Cơ năng:   W= mgl(1 – cosα0)

c. Lực căng: TC = mg(3cosα – 2cosα0)                          

     - VTCB (a = 0):   Tmax = mg(3 – 2cosα0)

     - VT Biên :(a = ± a0)   : Tmin = mgcosα0

Lưu ý: Các công thức này áp dụng đúng cho cả khi a0 có giá trị lớn       


Bài tập 1

BÀI TẬP ÁP DỤNG

1. Tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2, con lắc đơn dao động điều hoà với chu kì (2p/7) s. Tính chiều dài, tần số và tần số góc của dao động của con lắc.

2. Ở cùng nơi trên Trái Đất con lắc đơn có chiều dài l1 dao động với chu kỳ T1 = 2 s, chiều dài l2 dao động với chu kỳ T2 = 1,5 s. Tính chu kỳ dao động của con lắc đơn có chiều dài l1 + l2 và con lắc đơn có chiều dài l1l2 tại nơi đó.

3. Khi con lắc đơn có chiều dài l1, l2 (l1 > l2) có chu kỳ dao động tương ứng là T1, T2 tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Biết tại nơi đó, con lắc đơn có chiều dài l1 + l2 có chu kỳ dao động là 2,7; con lắc đơn có chiều dài l1 - l2 có chu kỳ dao động là 0,9 s. Tính T1, T2l1, l2.

4. Trong cùng một khoảng thời gian và ở cùng một nơi trên Trái Đất một con lắc đơn thực hiện được 60 dao động. Tăng chiều dài của nó thêm 44 cm thì trong khoảng thời gian đó, con lắc thực hiện được 50 dao động. Tính chiều dài và chu kỳ dao động ban đầu của con lắc.

5. Tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2, một con lắc đơn và một con lắc lò xo dao động điều hòa với cùng tần số. Biết con lắc đơn có chiều dài 49 cm, lò xo có độ cứng 10 N/m. Tính khối lượng vật nhỏ của con lắc lò xo.

6. Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc α0 nhỏ (α0 < 100). Lấy mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Xác định vị trí (li độ góc α) mà ở đó thế năng bằng động năng khi:

a. Con lắc chuyển động nhanh dần theo chiều dương về vị trí cân bằng.

b. Con lắc chuyển động chậm dần theo chiều dương về phía vị trí biên.

7. Một con lắc đơn gồm một quả cầu nhỏ khối lượng m = 100 g, treo vào đầu sợi dây dài l = 50 cm, ở một nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Bỏ qua mọi ma sát. Con lắc dao động điều hòa với biên độ góc a0 = 100 = 0,1745 rad. Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng. Tính thế năng, động năng, vận tốc và sức căng của sợi dây tại:

a. Vị trí biên.                                             B. Vị trí cân bằng.

8. Một con lắc đơn đang dao động điều hòa với biên độ góc a0 tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Biết lực căng dây lớn nhất bằng 1,02 lần lực căng dây nhỏ nhất. Tính a0.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: