Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 12/16/2017 1:51:41 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật lý lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
CHƯƠNG VI. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
Laser và lưỡng tính sóng hạt
Số phần: 2 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang vat ly 12
Đánh giá bài giảng:

TIA LAZER

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

- Định nghĩa và đặc điểm lazer

- Sự phản xạ cảm ứng.

- Cấu tạo lazer.

- Ứng dụng của lazer .

2. Bài tập.

- Với 7 câu trắc nghiệm lý thuyết về tia lazer được lấy từ các đề kiểm tra của các trường, sách bài tập vật lý nâng cao. Các bài tập này được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề : Tia lazer.

** Khi học xong bài này, các bạn sẽ biết được định nghĩa, đặc điểm lazer, cấu tạo và phản ứng của lazer. Đây là dạng toán lý thuyết, tuy nhiên các kiến thức này sẽ có trong các đề thi.


TIA LAZER

1. Laser là gì?

Từ LASER được ghép : Light Ampifier by Stimulated Emission of Radiation, có nghĩa là: Máy khuếch đại ánh sáng bằng sự phát xạ cảm ứng.

a. Định nghĩa

LASER là một nguồn sáng phát ra một chùm sáng cường độ lớn dựa trên việc ứng dụng hiện tượng phát xạ cảm ứng.

b. Đặc điểm:

Tính đơn sắc

Tính định hướng,

Tính kết hợp rất cao

Cường độ lớn

2.Sự phát xạ cảm ứng.

Nếu một nguyên tử đang ở trạng thái kích thích, sẵn sàng phát ra một phôtôn có năng lượng e = hf, bắt gặp một phôtôn có năng lượng e’ đúng bằng hf, bay lướt qua nó, thì lập tức nguyên tử này cũng phát ra phôtôn e.

Phôtôn e có cùng năng lượng và bay cùng phương với phôtôn e’. Ngoài ra, sóng điện từ ứng với phôtôn e hoàn toàn cùng pha và dao động trong một mặt phẳng song song với mặt phẳng dao động của sóng điện từ ứng với phôtôn e

3.Cấu tạo của laser

Tùy thuộc vào vật liệu phát xạ, người ta đã tạo ra laser khí, rắn, và bán dẫn.

Dưới dây, ta xét cấu tạo của một laser rắn: laser rubi. Rubi (hồng ngọc) là Al2O3 có pha Cr2O3. Ánh sáng đỏ của hồng ngọc do ion crôm phát ra khi chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản. Đó cũng là màu của tia laser.

4. Ứng dụng của Laser

+ Trong y học: Tia laze được dùng như dao mổ trong phẫu thuật mắt, để chữa một số bệnh ngoài da (nhờ tác dụng nhiệt),…

+ Trong công nghiệp: Tia laze có thể dùng để khoan, cắt, hàn...

Tia laser được dùng trong các đầu đọc đĩa CD, bút chỉ bảng,…Các laser này thuộc loại laser bán dẫn.


Bài tập 1

Câu 1 : Tia laze không có đặc điểm nào dưới đây?

A. Độ đơn sắc cao. 

B. Độ định hướng cao.

C. Cường độ lớn.                     

D. Công suất lớn.

Câu 2 : Trong laze rubi có sự biến đổi của dạng năng lượng nào dưới đây thành quang năng?

A. Điện năng.      

B. Cơ năng.

C. Nhiệt năng.                  

D. Quang năng.

Câu 3 : Sự phát xạ cảm ứng là gì?

A. Đó là sự phát ra phôtôn bởi một nguyên tử.

B. Đó là sự phát xạ của một nguyên tử ở trạng thái kích thích dưới tác dụng của một điện từ trường có cùng tần số.

C. Đó là sự phát xạ đồng thời của hai nguyên tử có tương tác lẫn nhau.

D. Đó là sự phát xạ của một nguyên tử ở trạng thái kích thích, nếu hấp thụ thêm một phôtôn có cùng tần số.

Câu 4 : Màu đỏ của rubi do ion nào phát ra?

A. Ion nhôm.                 

B. Ion ôxi.                 

C. Ion crôm.                 

D. Các ion khác.

Câu 5 : Chùm sáng do laze rubi phát ra có màu

A. trắng.                                  

B. xanh.                       

C. đỏ                           

D. vàng.

Câu 6: Bút laze mà ta thường dùng để chỉ bảng thuộc loại laze nào?

A. Khí.                                     

B. Lỏng.                      

C. Rắn.                        

D. Bán dẫn

Câu 7: Trong y học, để chữa các tai biến về mắt, người ta đã lợi dụng những đặc tính nào sau đây của chùm tia laze?

A. Tính định hướng.      

B. Tính đơn sắc và tính hội tụ với độ tụ cao

C. Tính đơn sắc và định hướng.

D. Tính đơn sắc. 


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Phần kiểm tra đang được cập nhật. Mong các bạn thông cảm
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.