Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 10/20/2017 7:35:38 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật lý lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
CHƯƠNG VI. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
Thuyết lượng tử ánh sáng
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang vat ly 12
Đánh giá bài giảng:

THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

- Giả thuyết Plank

- Thuyết lượng tử ánh sáng.

- Công thức Albert Einstein.

- Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng.

2. Bài tập.

- Với 6 câu trắc nghiệm lý thuyết về thuyết lượng tử ánh sáng được lấy từ các đề kiểm tra của các trường, sách bài tập vật lý nâng cao. Các bài tập này được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề : Thuyết lượng tử ánh sáng.

** Khi học xong bài này, các bạn sẽ biết được nội dung thuyết lượng tử ánh sáng, công thức của Albert Einstein, lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng . Những kiến thức này rất quan trọng và được sử dụng để giải các bài tập về lượng tử ánh sáng.


THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

Max Planck (1858-1947), nhà vật lý người Đức , được xem là người sáng lập cơ học lượng tử và do đó là một trong những nhà vật lý quan trọng nhất của thế kỷ 20. Ông đạt giải Nobel vật lý  năm 1918.

Planck rất có khiếu về âm nhạc. Ông chơi đàn dương cầm, phong cầm, cello và được đào tạo giọng hát. Ông sáng tác bài ca và một ca kịch nhỏ (Operette, 1876) cho hội sinh viên của ông, Câu lạc bộ ca nhạc München. Nhưng thay vì học âm nhạc, ông quyết định học vật lí.

1. Giả thuyết Planck:

Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định và bằng hf; trong đó f là tần số của ánh sáng bị hấp thụ hay được phát xạ; còn h là một hằng số

2. Lượng tử năng lượng:

Lượng năng lượng nói trên gọi là lượng tử năng lượng và được kí hiệu bằng chữ ε : ε = hf

h gọi là hằng số PLăng : h = 6,625.10-34 J.s

Albert Einstein 1879 –1955) là nhà vật lý lý thuyết người Mỹ gốc Đức – Do Thái.

Ông được coi là một trong những nhà khoa học có ảnh hưởng nhất của mọi thời đại. Và người ta gọi ông là cha đẻ của vật lý hiện đại.

Ông nhận giải Nobel về vật lý năm 1921 "vì những đóng góp cho vật lý lý thuyết, và đặc biệt cho sự khám phá của ông về định luật quang điện.

3. Thuyết lượng tử ánh sáng:

Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là photôn

Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các photôn đều giống nhau, mỗi photôn mang năng lượng bằng hf

Trong chân không, photôn bay với tốc độ c = 3.108 m/s dọc theo các tia sáng

Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ một photôn

4. Công thức Einstein :


5. Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết lượng tử ánh sáng:

 Hiện tượng quang điện xảy ra do sự hấp thụ photôn của ánh sáng kích thích bởi electrôn trong kim loại. Mỗi photôn bị hấp thụ sẽ truyền toàn bộ năng lượng của nó cho 1 electrôn. Muốn electrôn bứt ra khỏi kim loại phải cung cấp cho nó 1 công thoát A để thắng các liên kết :




A là công thoát

l0 : là  giới hạn quang điện

h = 6,625.10 – 34 Js, c 

6. Lưỡng tính sóng – hạt của ánh sáng

Nhiều hiện tượng quang học chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng: giao thoa, nhiễu xạ . . .

 Nhiều hiện tượng quang học lại chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt: hiện tượng quang điện

Kết luận: ánh sáng có lưỡng tính sóng – hạt

 Ánh sáng có bản chất điện từ 


Bài tập 1

Câu 1 : Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử trực tiếp nói về

A. sự hình thành các vạch quang phổ của nguyên tử.

B. sự tồn tại các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô.

C. cấu tạo của các nguyên tử, phân tử.

D. sự phát xạ và hấp thụ ánh sáng của nguyên tử, phân tử.

Câu 2 : Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phôtôn ánh sáng?

A. Năng lượng của phôtôn ánh sáng tím lớn hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ.

B. Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.

C. Mỗi phôtôn có một năng lượng xác định.

D. Năng lượng của các phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau.

Câu 3 : Khi nói về phôtôn, phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều mang năng lượng như nhau.

B. Năng lượng của phôtôn càng lớn khi bước sóng ánh sáng ứng với phôtôn đó càng lớn.

C. Năng lượng của phôtôn ánh sáng tím nhỏ hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ.

D. Phôtôn có thể tồn tại trong trạng thái đứng yên.

Câu 4 : Theo thuyết lượng từ ánh sáng thì năng lượng của

A. một phôtôn bằng năng lượng nghỉ của một êlectrôn  (êlectron).

B. một phôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ phôtôn đó tới nguồn phát ra nó.

C. các phôtôn trong chùm sáng đơn sắc bằng nhau

D. một phôtôn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó.

Câu 5 : Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được

A. hiện tượng quang – phát quang.       

B. hiện tượng giao thoa ánh sáng.

C. nguyên tắc hoạt động của pin quang điện.    

D. hiện tượng quang điện ngoài.

Câu 6 : Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ.

B. Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên.

C. Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ.

D. Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.