Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Lịch Sử Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 1/19/2017 5:58:13 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Lịch sử lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : Bài học miễn phí
Chương 4. Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 - 2000)
Bài 7: Tây Âu
Số phần: Bài học chưa được cập nhật
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang sinh hoc 12
Hiện tại môn Lịch sử chưa có video bài giảng.
Mời các bạn tham khảo tài liệu trước!

LỊCH SỬ LỚP 12

BÀI 7. TÂY ÂU


 

Quá trình mở rộng Liên minh châu Âu (EU)

I. TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950

1. Về kinh tế

-       Sau chiến tranh thế giới thứ hai Tây Âu bị tổn thất nặng, nhiều thành phố, nhà máy  bị tàn phá nên  sản xuất bị suy giảm.

-       Với sự  cố  gắng và  nhận viện trợ Mỹ qua “Kế hoạch Mác san”, nên kinh tế phục hồi và lệ thuộc Mỹ.

2. Về chính trị

-       Ưu tiên hàng đầu là củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, ổn định tình hình chính trị - xã hội, hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi nền kinh tế, liên minh chặt chẽ với Mỹ đồng thời tìm cách trở lại thuộc địa của mình.

-       Từ 1945 - 1950, cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng của khối XHCN Đông Âu mới hình thành.

Thí dụ:

+         GCTS gạt những người công sản ra khỏi chính phủ - Pháp, Anh, Ý.

+         Tây Âu gia nhập khối Quân sự Bắc Đại Tây Dương - NATO - do Mỹ đứng đầu.

+         Pháp  xâm lược trở lại Đông Dương, Anh trở lại Miến Điện và  Mã lai; Hà lan trở lại In đô  nê xi a.

Trình bày khái quát về tình hình chính trị ở Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?

II. TÂY ÂU TỪ 1950 ĐẾN NĂM 1973

1. Về đối nội

a. Kinh tế

-       Từ 1950 - 1970, kinh tế Tây Âu phát triển nhanh chóng. (Đức trở thành cường quôc công nghiệp thứ ba thế giới, Anh thứ tư và Pháp thứ năm)

-       Đến đầu thập niên 70, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới với trình độ khoa học kỹ thuật cao.

Nguyên nhân

+         Sự nỗ lực của nhân dân lao động.

+         Áp dụng thành công những thành tựu KH-KT để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

+         Vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của nhà nước có hiệu quả.

+         Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như viện trợ Mỹ; nguồn nguyên liệu rẻ của các nước thế giới thứ ba, hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ EC…

b. Chính trị

1950 - 1973 tiếp tục  phát triển của nền dân chủ tư sản ở Tây Âu, đồng thời có nhiều biến động chính trị (Pháp: từ 1946 - 1958 có 25 lần thay đổi nội các)

2. Về đối ngoại

Một mặt liên minh chặt chẽ với Mỹ( Anh, Đức, Ý ), mặt khác cố gắng đa phương hóa quan hệ đối ngoại (Pháp,Thụy Điển, Phần Lan ).

-       Chính phủ một số nước ủng hộ cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam, ủng hộ Israel chống Ả-rập, CHLB Đức gia nhập NATO (5/1955)…

-       Pháp phản đối trang bị vũ khí hạt nhân cho CHLB Đức,  chú ý phát triển quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN khác, rút khỏi Bộ chỉ huy NATO và buộc Mỹ rút các căn cứ quân sự… ra khỏi đất Pháp.

-       Pháp, Thụy Điển, Phần Lan đều phản đối cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam.

-       1950 -1973: nhiều thuộc địa tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kỳ “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới.

Những nhân tố  thúc đẩy sự phát triển  kinh tế của các nước Tây Âu là gì?

III. TÂY ÂU TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991

1. Kinh tế

-       Từ 1973 đến đầu thập niên 90: khủng hoảng, suy thoái và không ổn định (tăng trưởng kinh tế giảm, lạm phát, thất nghiệp tăng),

-       Gặp  sự cạnh tranh quyết liệt từ Mỹ, Nhật, các nước công nghiệp mới (NIC).

-       Quá trình nhất thể hóa Tây Âu gặp nhiều khó khăn và trở ngại.

2. Về chính trị - xã hội

-       Tình trạng phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.

-       Tệ nạn xã hội thường xuyên xảy ra.

3. Đối ngoại

-       11/1972: ký Hiệp định về cơ sở quan hệ giữa hai nước Đức làm quan hệ hai nước hòa dịu; 1989, “Bức tường Berlin” bị xóa bỏ và nước Đức thống nhất (3.10.1990)

-       Ký Định ước Helsinki về an ninh và hợp tác châu Âu (1975).

Những thách thức  đặt ra đối với các nước tư bản Tây Âu về kinh tế, chính trị, xã hội  từ 1973-1991?

IV. TÂY ÂU TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000

1. Về kinh tế

-       Thập niên 1990  kinh tế phục hồi và phát triển trở lại (năm 2000  mức tăng trưởng của Pháp là, Anh là 3,8%, Đức là 2,9%).

-       Tây Âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới (GNP chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp thế giới tư bản).

2. Về chính trị và đối ngoại

-       Cơ bản là ổn định.

-       Có sự điều chỉnh  quan trong  trong bối cảnh “Chiến tranh lạnh” kết thúc, trật  tự hai cực Ianta tan rã.

-       Nếu như Anh vẫn duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ thì Pháp và Đức đã trở thành những đối trọng đáng chú ý với Mỹ trong nhiều vấn đề quốc tế quan trọng.

-       Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở Á, Phi, Mỹ La tinh và các nước thuộc Đông Âu.

Nêu những nét chính  về tình hình kinh tế  và chính trị của Tây âu trong thập kỷ 90?

V. LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU).

1. Thành lập

-       Ngày 18/04/1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Tây Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm bua (Lucxemburg) thành lập “Cộng đồng than - thép châu Âu” (ECSC).

-       Ngày 25/03/1957, sáu nước ký Hiệp ước Roma thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” (EURATOM) và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC).

-       Ngày 1/7/1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC).

-       07/12/1991: Hiệp ước Max trich được ký kết, khẳng định một tiến trình hình thành một Liên bang châu Âu mới vào năm 2000 với đồng tiền chung, ngân hàng chung…

-       1/1/1993:  EEC thành Liên minh châu Âu (EU) với 15 nước thành viên.

-       1994, kết nạp thêm 3 thành viên mới là Áo, Phần Lan, Thụy Điển.

-       01/05/2004, kết nạp thêm 10 nước thành viên Đông Âu, nâng tổng số thành viên lên 25.

-       Năm 2007  gồm 27 nước.

Hiệp ước Maastricht.

2. Mục đích:

 Hợp tác,liên minh chặt chẽ về kinh tế, tiền tệ và chính trị ,an ninh chung (xác định luật công dân châu Âu, chính sách đối ngoại và an ninh chung, Hiến pháp chung…)

3. Tổ chức và hoạt  động:

-       Năm cơ quan chính là  Hội đồng Châu âu, Hội đồng bộ trưởng, Ủy ban Châu âu, quốc hội Châu Âu, Tòa án Châu âu  và một số ủy ban chuyên môn khác.

-       Tháng 6/1979  bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên.

-       Tháng 3/1995: hủy bỏ việc kiểm soát đi lại của công dân EU qua biên giới của nhau.

-       01/01/1999, đồng tiền chung châu Âu được đưa vào sử dụng,đồng EURO

-       Hiện nay là liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP của thế giới.

-       1990, quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập và phát triển trên cơ sở hợp tác toàn diện.

-       Tháng 7-1995 EU và VN kỳ Hiệp Định hợp tác toàn diện.

Năm 2007 Liên minh châu Âu (EU)  gồm 27 nước

(Cô. Đoàn Thị Hồng Điệp)

Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.