Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 7/26/2017 12:05:50 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương 7. Sắt và Một số kim loại quan trọng
Bài 1. Sắt
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 12
Đánh giá bài giảng:

Chương VII: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG
B
ài 1: SẮT

Tóm tắt nội dung:

-          Cấu hình electron của nguyên tử Fe: 1s2 2s22p6 3s23p63d6 4s2.

-          Cấu hình electron của ion Fe2+ : 1s2 2s22p6 3s23p63d6.

-          Cấu hình electron của ion Fe3+ : 1s2 2s22p6 3s23p63d5.

      -       Lí tính: Ngoài các tính chất vật lí thông thường của kim loại, sắt còn có từ tính (bị nam châm hút).

-       Hóa tính: Sắt là kim lọai có tính khử trung bình, tùy theo nhiệt độ phản ứng và độ mạnh của chất oxi hóa mà sắt có thể bị oxi hóa thành Fe2+ (FeO), hỗn hợp Fe2+ và Fe3+ (Fe3O4) hay Fe3+ (Fe2O3).

      -       Bài tập áp dụng.


Chương VII: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG
B
ài 1: SẮT

SẮT  =    Fe  =  56

Ký hiệu nguyên tố:  Fe        

       -     Số thứ tự, số điện tích hạt nhân, số proton ở nhân nguyên tử và số electron ở các lớp vỏ nguyên tử  tức là số Z =  26.

-          Nguyên tử khối: 55,847. 

-          Số khối  A  =  56.

-          Cấu hình electron của nguyên tử Fe: 1s2 2s22p6 3s23p63d6 4s2.

-          Cấu hình electron của ion Fe2+: 1s2 2s22p6 3s23p63d6.

-          Cấu hình electron của ion Fe3+:  1s2 2s22p6 3s23p63d5.

  I. Tính chất vật lý và trạng thái thiên nhiên:
Sắt là kim lọai màu trắng bạc, tỉ khối 7,87, nóng chảy ở 1539oC và sôi ở 2770oC. Sắt khá dẻo nên dễ dác mỏng, kéo sợi. Sắt bị nam châm hút và dễ nhiễm từ  biến thành nam châm.
Kim lọai sắt đã được phát hiện từ thời thượng cổ. Trong các thiên thạch có sắt tự do, còn trong thiên nhiên sắt thường ở dạng hợp chất gọi là quặng  như:

-          Manhêtít: Fe3O4

-          Hêmatit đỏ: Fe2O3

-          Limônit nâu: Fe2O3.nH2O

-          Xyđêrit: FeCO3

 Ngoài ra chất hêmôglôbin hay hồng cầu là một hợp chất của Fe có trong máu làm nhiệm vụ chuyên chở O2 và CO2 để duy trì sự hô hấp.
Pirit: FeS2 chỉ dùng để sản suất H2SO4

II. Tính chất hóa học
Sắt là kim lọai có tính khử trung bình, tùy theo nhiệt độ phản ứng và độ mạnh của chất oxi hóa mà sắt có thể bị oxi hóa thành Fe2+, hỗn hợp Fe2+, Fe3+ hay Fe3+. Ví dụ:
1. Sắt khử các đơn chất phi kim (Sắt tác dụng với đơn chất phi kim):
a.Với O2: Khi nung nóng Fe trong không khí khô ở 150oC –200oC thì có sự tạo màng oxit sắt bảo vệ Fe không bị oxi hóa tiếp tụC. Nhưng trong không khí ẩm sắt bị rỉ dễ dàng theo phản ứng tổng quát:    
                     4Fe   + 3O2   + nH2O   →   2Fe2O3.nH2O

Khi nung nóng đến 1500oC (lửa lò rèn) sắt cháy sáng tạo thành Fe3O4:
                    
Chú ý quan trọng: Fe3O4 có từ tính ( hút Fe) nên được gọi là sắt từ oxit, nhưng về cấu tạo hóa học ta xem Fe3O4 là hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 với tỉ lệ mol là 1: 1.

2. Sắt khử các hợp chất:
a. Sắt khử H+1 của H2O: Ở nhiệt độ thường Fe xem như không tác dụng với nước, nhưng khi nung lên nhiệt độ cao, sắt có thể khử H+1 của hơi H2O và phản ứng là thuận nghịch:
                              
b. Sắt có thể khử H+ của dung dịch HCl hay dung dịch H2SO4 loãng tạo ra dung dịch muối Fe2+:

        Fe     +  2H+     Fe2+    +  H2

 Ví dụ: Fe tác dụng với dung dịch HCl:

         Fe  +   2HCl      FeCl2   +  H2

Với dung dịch HNO3 thì ion H+ chỉ tham gia phản ứng trung hòa, tác nhân oxi hóa là  N+5 trong anion NO3- của dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra nước, muối sắt 3 nitrat và có thể giải phóng khí NO, N2, N2O, NO2 hay NH4NO3 tùy theo nhiệt độ, nồng độ dung dịch axít.
Ví dụ: Dung dịch HNO3 loảng và nóng phản ứng với Fe sẽ sinh ra khí NO như sau

       
Chú ý quan trọng: Fe có thể khử Fe3+ thành Fe2+

                  Fe       +      2Fe3+  →  3Fe2+ 

                  Cu       +     2Fe3+    →  Cu2+   +  2Fe2+

Do đó  Fe tác dụng với dung dịch HNO3 thì phản ứng có khả năng tạo muối Fe2+ tùy theo dữ kiện cụ thể của bài toán
Thí dụ:

-          Sau phản ứng còn dư Fe, khi đó chỉ có muối Fe2+

-          Bài toán cho biết số mol HNO3 đã tham gia phản ứng.và khối lượng Fe

-          Hỗn hợp kim loại Fe-Cu sau khi phản ứng hoàn toàn còn dư Cu thì không có muối Fe3+

 Với dung dịch H2SO4 đậm đặc  thì H+ chỉ tham gia phản ứng trung hòa, tác nhân oxi hóa là S+6  trong anion SO42- của dung dịch H2SO4 ; nên phản ứng tạo ra nước, muối Fe2(SO4)3, và có thể sinh ra các sản phẩm như  SO2, S, H2S tùy theo độ đậm đặc của dung dịch axít H2SO4 và nhiệt độ phản ứng.
Thí dụ: Dung dịch  H2SO4 đậm đặc và nung nóng tác dụng với Fe thì giải phóng khí SO2:
       2Fe     +    6H2SO4        Fe2(SO4)3  +  3SO2 +  6H2O
Chú ý quan trọng:
1. H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội sẽ tạo màng thụ động trên bề mặt Fe nên Fe không phản ứng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội.
2. Trong các phản ứng trên nếu ta cho Fe dư thì Fe sẽ khử muối Fe3+ thành muối Fe2+:
                          Fe  +  2Fe3+    3Fe2+       
Ví dụ:  Fe  + 2Fe(NO3)3     3Fe(NO3)2
            Fe   +  Fe2(SO4)3     3FeSO4

C. Sắt cũng khử được các cation kim lọai đứng sau Fe:
            Fe  +     Cu2+       Fe2+    +   Cu ¯      
Ví dụ:  Fe  +  CuSO4    FeSO4   +  Cu¯



Bài tập 1

Ví dụ: Cho 9,28 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4 0,75M.
   1. Tính thể tích V và khối lượng hỗn hợp muối khan thu được biết rằng trong hỗn hợp A số mol FeO = số mol Fe2O3

   
2. Tính số mol của các chất trong A. Biết rằng số mol Fe3O4 gấp đôi tổng số mol của FeO và Fe3O4


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Bài tập áp dụng:  Hỗn hợp khí X gồm N2 và NO có tỉ khối đối với không khí = 1. Cho 42 gam Fe tan  trong dung dịch HNO3 loãng thấy còn m gam Fe không tan và thoát ra 4,48 lit hỗn hợp khi X (đktc). Giá trị của m bằng:
       A. 5,6 gam.              B. 6,4 gam.                        C. 11,2 gam.                      D. 2,5 gam.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Sắt - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.