Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 3/24/2017 1:01:54 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương 2 - Cacbohidrat
Bài 3. Saccarozơ
Số phần: 1 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 12
Đánh giá bài giảng:

Bài 3 : SACCAROZƠ

Tóm tắt nội dung:

      -       Trạng thái thiên nhiên và lí tính.

      -       Cấu trúc phân tử C12H22O11   

      -       Hóa tính.

      -       Tách saccarozơ  từ cây mía.

      -           Đồng phân của saccarozơ là đường matozơ C12H22O11  (hay mạch nha khác với kẹo kéo )


Bài 3: SACCAROZƠ

A. SACCAROZƠ  (xắc-ca-rô-dơ) hay đường mía, đường củ cải.

I. Trạng thái thiên nhiên và lý tính

Saccarozơ là chất rắn kết tinh lấp lánh như cát ( đường cát, đường kính), tan nhiều trong nước, ngọt hơn glucozơ và frutose. Saccarozơ nóng chảy ở 180oC khi để nguội tạo thành một khối vô định hình gọi là caramen ( kẹo). Đường phèn là saccarozơ kết tinh ở 30oC. Saccarozơ có nhiều trong nước mía (nồng độ saccarozơ trong nước mía khỏang 14%). Saccarozơ cũng có trong củ cải đường nên còn gọi là  đường củ cải (vùng ôn đới).

II. Cấu trúc phân tử
Khi thủy phân saccarozơ trong môi trường axit, ta thu được glucozơ và fructozơ:

      C12H22O11    +  H2O        C6H12O6    +    C6H12O6

       Saccarozơ                                         glucozơ               fructose

Phản ứng trên chứng tỏ phân tử saccarozơ là do hai gốc glucozơ và fructose kết hợp lại. Nhưng saccarozơ không có phản ứng đặc trưng của anđêhit như phản ứng tráng gương...

III. Hoá tính

1. Phản ứng của rượu đa chức:

Dung dịch saccarozơ hòa tan  được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh thẩm chúng tỏ saccarozơ có tính chất của rượu đa chức.

2. Phản ứng thuỷ phân:
Khi đun nóng dung dịch saccarozơ trong môi trường H+ thì liên kết C-O-C bị thuỷ phân tạo thành hai phân tử glucozơ và fructozơ do đó dung dịch sau phản ứng có phản ứng tráng gương của glucozơ:

  C12H22O11     +    H2O     C6H12O6(glucozơ)   +  C6H12O6 (fructozơ)

Khi ta ăn saccarozơ vào dạ dày thì phản ứng trên cũng xảy ra nhờ xúc tác men

3. Phản ứng với dung dịch nước vôi sữa: 

Cho nước vôi sữa vào dung dịch saccarozơ rồi đun nóng ta thu được dung dịch canxi saccarat trong suốt:

        C12H22O11      +  Ca(OH)2  + H2O       C12H22O11.CaO.2H2O  (Canxisaccarat) (1)

 Khi sục khí CO2 vào dung dịch canxi saccarat ta thu được kết tủa CaCO3 và dung dịch saccarozơ :

        C12H22O11.CaO.2H2O  +CO2     C12H22O11  +  CaCO3 ¯ +  2H2O (2)  

Hai phản ứng (1) và (2) được ứng dụng trong việc sản xuất đường từ mía.

IV. Sản xuất đường từ mía ( ép mía, nấu đường )
Để tách được saccarozơ từ cây mía, các nhà máy đường hiện đại hay các lò nấu đường thủ công đều phải thực hiện 4 giai đọan sau:

1. Ép mía:

Mía được chặt nhỏ, ngâm trong nước nóng khỏang 70oC rồi đưa vào trục “che” máy để ép, chiết hết nước mía ra. Bã bía vụn như bột thường dùng làm chất đốt để đốt lò sinh ra điện năng dùng cho việc sản xuất đường và sinh họat. Nước mía là dung dịch saccarozơ khỏang 14% và các tạp chất như các axit hữu cơ, protein…

2. Nấu dịch “ chè hai”:

Cho nứơc vôi sữa vào dịch nước mía chiếm khỏang vài phần ngàn dung dịch nước mía rồi đun sôi, Ca(OH)2 sẽ trung hòa và kết tủa các axit hữu cơ, các tạp chất và biến một phần saccarozơ thành dung dịch canxi saccarat theo phản ứng (1) ở trên, vớt bọt và lọc tách kết tủa, ta được dung dịch trong suốt chứa một phần canxi saccarat và saccarozơ, có mùi thơm đặc trưng và vị ngọt thanh nhưng hơi đắng gọi là “ nước chè hai “

3. Tạo mật mía:

Sục khí CO2 vào dịch chè hai để biến canxi saccarat thành saccarozơ theo phản ứng (2). Lọc bỏ kết tủa CaCO3, tẩy màu dung dịch bằng cách sục khí SO2 vào và cho dung dịch qua than xương, ta được dung dịch saccarozơ trong suốt không màu, có thể sục khí CO2 thêm vài lần nữa rồi lọc để loại bỏ hết CaCO3, ta được dung dịch saccarozơ khá ngọt gọi là mật mía.

4 .Cô đặc, kết tinh, và lọc ly tâm:

Nước mật mía được đưa vào thùng kín có máy hút khí rồi chưng cất ở nhiệt độ khỏang 80oC dưới  áp suất rất thấp để lọai bỏ nước. Khi thấy có tinh thể đường xuất hiện thì tắt lò đun ngay và cho đường ở dạng sệt vào máy lọc ly tâm, khi hỗn hợp xuống nhiệt độ thấp, ta cho máy quay để rảy hết phần nước mật ta thu được saccarozơ kết tinh ở dạng đường kính. Phần nước mật được cho vào nước mật mía ở mẻ đường tiếp theo...

V. Ứng dụng
Saccarozơ được dùng làm thực phẩm và chế biến thành vô vàn sản phẩm bánh kẹo, thức ăn, nước uống ....

B. Đường matozơ
C12H22O11  (hay mạch nha khác với kẹo kéo )

Maltose hay đường mạch nha là một đồng phân rất quan trọng của saccarozơ, tan nhiều trong nước, ngọt hơn đường saccarozơ, khó kết tinh và thường dùng ở dạng dẻo, khi bị thủy phân trong môi trường axit H2SO4, một phân tử maltose sinh ra hai phân tử glusose:

                    C12H22O11   +  H2O       2C6H12O6
Do đó dung dịch mantozơ có phản ứng của anđêhit như phản ứng tráng gương...và đường mantozơ có giá trị dinh dưỡng cao hơn đường saccarozơ.
Muốn điều chế mantozơ ta thủy phân tinh bột nhờ xúc tác men (nấu mạch nha).

Độc giả nên nhớ rằng kẹo kéo không phải là mạch nha.


Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Saccarozơ - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.