Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 10/23/2017 1:03:52 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương 3. Amin, Amino Axit và Protein
Bài 4. Protein
Số phần: 1 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 12
Đánh giá bài giảng:

Bài 4: PROTEIN
PEPTIT và PROTEIN
(chất đạm)

Tóm tắt nội dung:

- Khái niệm, định nghĩa, phân loại, cấu tạo, đồng phân và danh pháp peptit.

- Tính chất vật lí, hóa học của peptit.

- Trạng thái thiên nhiên, thành phần cấu tạo, tính chất, ứng dụng của Protein.


Bài 4: PROTEIN

PEPTIT và PROTEIN (chất đạm)

A. PEPTIT

1. Khái niệm và định nghĩa peptit:

Sự peptit hoá giữa nhóm chức amin H-NH- của phân tử α-amino axit này với nhóm chức –COOH của phân tử α-amino axit kia tạo ra phân tử H2O và một nhóm chức peptit  hay một liên kết peptit:

Khi thuỷ phân đến tận cùng các peptit ta thu được từ 2 đến 50 phân tử α-amino axit

Các phân tử α-amino axit có thể giống nhau hay khác nhau

Vậy peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết nhau bằng các liên kết peptit.

 2. Phân loại peptit:

Có hai loại:

- Oligopeptit gồm các peptít có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit và tên gọi tương ứng với các chữ số đipeptit, tri,  têtra, penta,….decapeptit.

- Polipeptit gồm các peptít có từ 11 đến 50 α-amino axit . Polipeptit là cơ sở tạo nên protein.

3. Cấu tạo - đồng phân và danh pháp:

Các péptít được cấu tạo bởi 2 đến 50 gốc α-amino axit tham gia phản ứng peptit hoá tạo ra những liên kết peptít giữa các gốc α-amino axit.

Thí dụ :

Mỗi phân tử peptit cho trước sẽ gồm n gốc α-amino axit. Được sắp xếp theo một trật tự nhất định , nếu trật tự đó thay đổi sẽ tạo ra một đồng phân peptit mới có những chức năng mới. Nếu phân tử peptit có n gốc α-amino axit thì sẽ có n! đồng phân peptit

 Tên của peptit mở đầu bằng tên của gốc axyl của α-amino axit.bắt đầu từ nhóm NH2 và kết thúc bằng tên của α-amino axit cuối cùng.

4. Tính chất vật lí: Peptit thường ở thể rắn, nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước

5. Hoá tính: Do có liên kết péptít nên các péptít dễ bị thủy phân trong môi trường axit hay môi trường kiềm và có phản ứng màu biure.

  a. Phản ứng thủy phân: Khi đun nóng dung dịch peptit với axit hay với chất kiềm thì liên kết peptit bị thủy phân tái tạo các phân tử α-amino axit hay muối kiềm của. α-amino axit. Dung dịch sẽ không có phản ứng màu biure nữa vì liên kết peptít đã bị bẽ gãy.

  b. Phản ứng màu biure: Cho dung dịch peptit tác dụng với Cu(OH)2 ta thấy Cu(OH)2 tan ra tạo thành dung dịch phức chất có màu tím đặc trưng. Phản ứng này có tên là phản ứng màu biure vì tương tự như phản ứng tạo màu của biure ( H2N-CO-NH-CO- NH2) với Cu(OH)2

Dipeptít chỉ có một liên kết peptit nên không có phản ứng này.

B. PROTEIN

I. Trạng thái thiên nhiên

Protein hay chất đạm là thành phần cơ bản không thể thiếu trong cơ thể của mọi giới sinh vật. Nên ta thường nói protein là dấu hiệu cơ bản của sự sống : ở đâu có sự sống thì ở đó phải có protein.

II. Thành phần cấu tạo

Protein là hỗn hợp gồm nhiều chuổi polypeptit. Mỗi chuổi polypetit được tạo nên bởi 20 lọai amino axit khác nhau liên kết péptít một cách ngẫu nhiên, do đó cấu tạo của protein rất phức tạp đa dạng và phong phú, mỗi lọai protein thực hiện những chức năng khác nhau nhằm duy trì sự sống, trật tự sắp xếp các amino axit trong phân tử polypeptit theo một trật tự xác định nào đó mà cho đến nay vẫn còn trong vòng nghiên cứu. (Với một đống chứa 20 lọai gạch aminoaxit khác nhau, ta lấy một cách ngẫu nhiên để xây thành bức tường thì số kiểu bức tường là rất khó xác định).Tuy nhiên  ta biết chắc rằng:

Protein được cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N, một ít S và P. Riêng N chiếm khoảng 16% theo khối lượng và hầu như không đổi với mọi protein.

 Phân loại:  

- Protein đơn giản được tạo thành bởi một chuỗi peptit do các gốc α-amino axit.

- Protein phức tạp được tạo thành từ nhiều protein đơn giản cuộn lại với nhau qua trung gian các chất không protein như axit nucleic, lipit, cacbohidrat…

Protein có 3 dạng cấu trúc không gian:

   - Cấu trúc cấp I: Chuỗi polypeptit do các amino axit liên kết peptit.

   - Cấu trúc cấp II: Dạng xoắn lò xo của chuổi polypeptit do có liên kết H (...) giữa nhóm

–NH- của liên kết peptit này liên kết với Oxy của nhóm –CO- của liên kết péptit kia.

   - Cấu trúc cấp III: Sự cuộn lại của chuỗi polypeptit dạng xoắn tạo hình dạng không gian riêng biệt và họat tính sinh học đặc thù của phân tử protein.

 II. Tính chất

- Phản ứng thủy phân trong môi trường axit (nấu canh chua) hay trong môi trường kiềm (làm bột ngọt).

- Phản ứng màu: Một số protein có thể cho ra màu khi tiếp xúc với các hóa chất: màu vàng khi protein tiếp xúc với  axit nitric; màu tím khi tiếp xúc với Cu(OH)2, (phản ứng màu biure của các peptit).

Thí dụ: Khi tay ta dính HNO3 thì da ở chỗ dính axit sẽ có màu vàng.

- Tính đông tụ không thuận nghịch : một số protein như  lòng trắng trứng, nước ép của cua, tôm sẽ bị kết tủa khi ta đun nóng, nhưng khi để nguội kết tủa vẫn không tan nên ta gọi là đông tụ không thuận nghịch. Ta đã ứng dụng tính chất này để nấu bún riêu hay làm trong môi trường bằng lòng trắng trứng.

III. Protein

 Là thức ăn tối cần thiết cho cơ thể. Khi ta ăn protít (thịt, cá, trứng, các lọai đậu, đặc biệt là đậu nành v.v) thì qua đường tiêu hóa các men tiêu hóa (cũng là protein ) sẽ thủy phân các protein thành các aminoaxit. Các axit amin nầy bị hấp thụ qua mao trạng ruột vào máu, sau đó chuyển đến các mô và tế bào trong cơ thể.

- Một phần axit amin tổng hợp thành các protein cần thiết cho cơ thể như hồng cầu, bạch cầu...

- Một phần axit amin bị oxy hóa chậm biến thành khí CO2, H2O và NH3 đồng thời tạo ra một nhiệt lượng để duy trì sự sống. Amoniac được chuyển hóa thành urê theo phản ứng:


Sau đó uré bị lọai ra theo đường tiểu


Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Protein - Đề số 1
Bài kiểm tra - Protein - Đề số 2
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.