Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 3/25/2017 8:34:42 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật lý lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
CHƯƠNG VII. VẬT LÝ HẠT NHÂN
Phản ứng về hạt nhân
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang vat ly 12
Đánh giá bài giảng:

PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

- Độ hụt khối

- Năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng.

- Phản ứng hạt nhân.

- Các định luật bảo toàn trong hạt nhân.

- Năng lượng phản ứng hạt nhân.

2. Bài tập.

- Với 11 câu trắc nghiệm phản ứng hạt nhân được lấy từ các đề kiểm tra của các trường, sách bài tập vật lý nâng cao. Các bài tập này được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề : Phản ứng hạt nhân.

** Qua bài học này, các bạn sẽ biết thế nào là độ hụt khối, năng lượng liên kết, các định luật bảo toàn trong hạt nhân, năng lượng phản ứng hạt nhân. Đây là những kiến thức cơ bản để giải các bài tập về phản ứng hạt nhân.


PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

I. Phản ứng hạt nhân:
1. Độ hụt khối:

Dm = Zmp+ (A-Z)mn- mX

Z : nguyên tử số

mp : khối lượng proton

mn : khối lượng notron

mX : khối lượng hạt nhân X

Ví dụ :

 Độ hụt khối của He:

 Δm= 2mp+2mn – mHe

       = 2.1,00728u+2.1,00866u-4,00150u = 0,03038u

2. Năng lượng liên kết

Là năng lượng tối thiểu cần thiết cần cung cấp cho một hạt nhân để phá vỡ nó thành các nuclôn đứng riêng rẽ.

Wlk= [Zmp+ (A-Z)mn]c2- mX.c2

Hay: Wlk = Δm.c2

Ví dụ :


3. Năng lượng liên kết riêng

Năng lượng liên kết riêng là thương số giữa năng lượng liên kết và số nuclon A:  

Năng lượng liên kết đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân

Các hạt nhân bền vững có năng lượng liên kết riêng cỡ 8,8MeV/ nuclon . Đó là các hạt nhân có: 50 < A < 95

4. Phản ứng hạt nhân


II. Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân

1. Bảo toàn điện tích. 

2. Bảo toàn số nuclon (bảo toàn số A)

Z1+Z2=Z3+Z4

3. Bảo toàn  năng lượng toàn phần

A1 + A2 = A3 + A4

4. Bảo toàn động lượng

Chú ý: Trong phản ứng hạt nhân, số nơtron không bảo toàn, khối lượng không bảo toàn

III. Năng lượng phản ứng hạt nhân

Gọi: mtrước và msau lần lượt là tổng khối lượng của các hạt nhân trước và sau phản ứng.

+ Nếu mtrước > msau thì phản ứng tỏa năng lượng:

W tỏa = W = (mtrước – msau)c2

+ Nếu mtrước < msau thì phản ứng thu năng lượng:

W thu = | W |= - W


Bài tập 1

Câu 1 : Phản ứng hạt nhân là:

A. Sự kết hợp 2 hạt nhân nhẹ thành 1 hạt nhân nặng.

B. Sự tương tác giữa 2 hạt nhân dẫn đến sự biến đổi của chúng thành các hạt khác.

C. Sự phân rã của hạt nhân nặng để biến thành hạt nhân nhẹ bền hơn.

D. Sự biến đổi hạt nhân có kèm theo toả nhiệt.

Câu 2 : Chọn câu sai trong các câu sau đây khi nói về các định luật bảo toàn mà phản ứng hạt nhân phải tuân theo:

A. Bảo toàn điện tích

B. Bảo toàn số nuclon

C. Bảo toàn năng lượng và động lượng

D. Bảo toàn khối lượng

Câu 3 : Chọn câu đúng. Hiện tượng nào dưới đây xuất hiện trong quá trình biến đổi hạt nhân nguyên tử:

A. Phát ra tia X

B. Hấp thụ nhiệt

C. Ion hóa

D. Không có hiện tượng nào trong câu A,B và C

Câu 4: Chọn câu sai trong các câu sau:

A. Phản ứng hạt nhân là tương tác giữa hai hạt nhân dẫn đến sự biến đổi của chúng thành các hạt khác

B. Định luật bảo toàn số nuclon là một trong các định luật bảo toàn của phản ứng hạt nhân

C. Trong phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng, các hạt nhân mới sinh ra kém bền vững hơn

D. Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì năng lượng liên kết càng lớn

Câu 5: Khi nói về phản ứng hạt nhân, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tổng động năng của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.

B. Năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.

C. Tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.

D. Tất cả các phản ứng hạt nhân đều thu năng lượng.

Câu 6: Với c là vận tốc ánh sáng trong chân không, hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng nghỉ E và khối lượng m của vật là:

A. E = mc2/2    

B. E = m2c       

C. E= mc2        

D. E = 2mc2

Câu 7: Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì:

A. Càng dễ phá vỡ       

B. Càng bền

C. Năng lượng liên kết lớn

D. B,C đúng

Câu 8: Khối lượng là 1 dạng của năng lượng. Điều nào sau đây phù hợp với nhận định trên:

A. Sự biến đổi năng lượng của 1 hệ thống luôn luôn kèm theo sự biến đổi khối lượng

B. Khối lượng của 1 hệ thống  tăng khi năng lượng tăng

C. Giữa khối lượng m và năng lượng E có hệ thức liên lạc E = mc2

D. A,B,C đúng

Câu 9: Chọn câu trả lời đúng

A. Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì càng dễ bị phá vỡ

B. Hạt nhân có năng lượng liên kết càng lớn thì độ hụt khối càng nhỏ

C. Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì khối lượng của hạt nhân càng lớn hơn khối lượng của các nuclon.

D. Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì càng bền.

Câu 10: Chọn câu trả lời sai

A. Phản ứng nhiệt hạch là sự tổng hợp các hạt nhân nhẹ thành hạt nhân trung bình.

B. Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì càng kém bền vững

C. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng

D. Sự phân hạch là hiện tượng một hạt nhân nặng hấp thụ một nơtron chậm và vỡ thành hai hạt nhân trung bình.

Câu 11: Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng các hạt tham gia sẽ như thế nào?

A. Được bảo toàn                    

B. Tăng, hoặc giảm tuỳ theo phản ứng  

C. Giảm                       

D. Tăng 


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Đề kiểm tra - Phản ứng hạt nhân - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.