Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 3/27/2017 7:35:49 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật lý lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
CHƯƠNG VI. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
Lý thuyết về mẫu Borh
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang vat ly 12
Đánh giá bài giảng:

MẪU NGUYÊN TỬ BOR

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

- Mô hình hành tinh nguyên tử

- Các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử

- Sự tạo thành quang phổ phát xạ của nguyên tử Hyđrô.

- Một số ví dụ và bài tập liên quan .

2. Bài tập.

- Với 7 câu trắc nghiệm lý thuyết về mẫu nguyên tử Bor được lấy từ các đề kiểm tra của các trường, sách bài tập vật lý nâng cao. Các bài tập này được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề : Mẫu nguyên tửu Bor.

** Khi học xong bài này, các bạn sẽ biết được mô hình nguyên tử Bor, các tiên đề về cấu tạo nguyên tử và sự tạo thành quang phổ phát xạ . Đây là những kiến thức lý thuyết cơ bản dùng để giải các bài tập về mẫu nguyên tử Bor.


MẪU NGUYÊN TỬ BOR

1. Mô hình hành tinh nguyên tử

Ernest Rutherford (1871 - 1937) là một nhà vật lý người New Zealand  hoạt động trong lĩnh vực phóng xạ  và cấu tạo nguyên tử.

Đầu thập niên 1900, Ông đã phát hiện ra ba dạng tia phát ra từ các chất phóng xạ

Năm 1907, ông là giáo sư vật lý ở trường Đại học Manchester.

Năm 1908, ông được tặng giải thưởng Nobel hóa học.

Từ năm 1919, ông làm việc ở Cambridge và Luân Đôn.

- Hạt nhân mang điện tích dương kích thước rất nhỏ, tập trung phần lớn khối lượng của nguyên tử.

- Xung quanh hạt nhân có các êlectron mang điện tích âm chuyển động giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.

+ Nhược điểm 1 : Theo thuyết sóng, electron chuyển động có gia tốc xung quanh hạt nhân  nên phát sinh sóng điện từ à sóng mang theo năng lượng à năng lượng nguyên tử giảm à thế năng giảm à bán kính giảm à electron rơi vô nhân à nguyên tử bị phá vở

+Nhược điểm 2: bán kính quỹ đạo của electron giảm liên tục à năng lượng nguyên tử giảm liên tục à sóng điện từ phát ra có tần số thay đổi liên tục à Hydro chỉ có quang phổ liên tục ( thực tế có cả quang phổ vạch)

Hạn chế :  Không giải thích tính bền vững của nguyên tử và sự tạo thành quang phổ vạch của nguyên tử Hyđrô.

Để khắc phục những khó khăn của mẫu nguyên tử Rutherford , năm 1913, Bohr vận dụng thuyết lượng tử  và việc nghiên cứu quang phổ vạch Hidro  để xây dựng mẫu nguyên tử  Bo (Bohr)  bằng cách bổ sung thêm hai tiên đề vào mẫu hành tinh nguyên tử

2. Các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử

a. Tiên đề về các trạng thái dừng

Nguyên tử chỉ tồn tại trong 1 số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ.

- Đối với nguyên tử hiđrô

rn = n2r0

r0 = 5,3.10-11m gọi là bán kính quỹ đạo Bo , n = 1,2,3,4,5,.....

b. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử

Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng (En) sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn (Em) thì nó phát ra 1 phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu En - Em:

e = hfnm = En - Em


3. Sự tạo thành quang phổ phát xạ của nguyên tử Hyđrô

Quang phổ nguyên tử Hydro  gồm ba dãy :

- Dãy Laiman : nằm ở vùng tử ngoại.

- Dãy Banme  một  phần nằm ở vùng tử ngoại, một phần nằm ở vùng ánh sáng nhìn thấy gồm 4 vạch đỏ , lam , chàm , tím.

- Dãy Pasen: vùng hồng ngoại 



Bài tập 1

Câu 1 : Mẫu nguyên tử Bo khác mẫu nguyên tử Rơ-dơ-pho ở điểm nào?

A. Mô hình nguyên tử có hạt nhân.

B. Hình dạng quỹ đạo của các êlectron.

C. Biểu thức của lực hút giữa hạt nhân và êlectron.

D. Trạng thái có năng lượng ổn định.

Câu 2 : Hãy chỉ ra câu nói lên nội dung chính xác của tiên đề về các trạng thái dừng. Trạng thái dừng là:

A. trạng thái có năng lượng xác định.

B. trạng thái mà ta có thể tính toán được chính xác năng lượng của nó.

C. trạng thái mà năng lượng của nguyên tử không thể thay đổi được.

D. trạng thái trong đó nguyên tử có thể tồn tại một thời gian xác định mà không bức xạ năng lượng.

Câu 3 : Câu nào dưới đây nói lên nội dung chính xác của khái niệm về quỹ đạo dừng?

A. Quỹ đạo có bán kính tỉ lệ với bình phương của các số nguyên liên tiếp.

B. Bán kính quỹ đạo có thể tính toán được một cách chính xác.

C. Quỹ đạo mà êlectron bắt buộc phải chuyển động trên đó.

D. Quỹ đạo ứng với năng lượng của các trạng thái dừng.

Câu 4 Quỹ đạo của êlectron trong nguyên tử hiđrô ứng với số lượng tử n có bán kính:

A. tỉ lệ thuận với n.                               

B.  tỉ lệ nghịch với n.

C.  tỉ lệ thuận với n2.                

D.  tỉ lệ nghịch với n2.

Câu 5 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Dãy Laiman nằm trong vùng tử ngoại.

B. Dãy Laiman nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy.

C. Dãy Laiman nằm trong vùng hồng ngoại.

D. Dãy Laiman một phần trong vùng ánh sáng nhìn thấy và một phần trong vùng tử ngoại.

Câu 6 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Dãy Banme nằm trong vùng tử ngoại.

B. Dãy Banme nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy.

C. Dãy Banme nằm trong vùng hồng ngoại.

D. Dãy Banme nằm một phần trong vùng ánh sáng nhìn thấy và một phần trong vùng tử ngoại.

Câu 7 Các vạch thuộc dãy Banme ứng với sự chuyển của êlectron từ các quỹ đạo ngoài về

A.  Quỹ đạo K.

B. Quỹ đạo L.

C. Quỹ đạo M.

D. Quỹ đạo O.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Đề kiểm tra - Lý thuyết về mẫu Borh - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.