Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 10/21/2017 1:04:10 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật lý lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
CHƯƠNG III. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Mạch điện 3 phần tử
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang vat ly 12
Đánh giá bài giảng:

MẠCH ĐIỆN BA PHẦN TỬ

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

- Giản đồ Frexnen.

- Độ lệch pha.

- Định luật Ôm.

- Một số ví dụ và bài tập liên quan .

2. Bài tập.

- Với 18 bài tập bao gồm các câu hỏi lý thuyết và các câu bài tập tự luận về đoạn mạch nối tiếp ba phần tử được trích từ các đề kiểm tra, đề thi của các trường và sách giáo khoa vật lý nâng cao. Các bài tập này được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề : Mạch điện ba phần tử.

** Qua bài học này, các bạn sẽ biết được dạng của mạch điện có ba phần tử, phương pháp sử dụng định luật Ôm để giải các bài tập về loại mạch điện này. Những kiến thức này sẽ có trong ôn thi tốt nghiệp, cao đẳng và đôi lúc có trong các đề thi đại học.


MẠCH ĐIỆN RLC NỐI TIẾP

1. Giản đồ Fre-nen:

 a. Biểu thức điện áp tức thời : u = uR +uC+uL

 b. Biểu thức điện áp dạng vectơ : 

 c. Độ lớn của điện áp hai dầu mạch : 

    Trong đó    UR = I.R ;  UL = I.ZL; UC = I.ZC.



2. Độ lệch pha  được tính bởi 

Với    Đơn vị của j là rad.

Nếu ZL > ZC  thì j > 0, mạch có tính cảm kháng, u sớm pha hơn i.

Nếu ZL < ZC  thì j < 0, mạch có tính dung kháng, u trễ pha hơn i.

Nếu ZL = ZC thì j = 0, mạch có cộng hưởng, u cùng pha hơn i.

3. Định luật Ôm      

+  Trong đó Z được gọi là tổng trở của mạch (W): 

Hiện tượng cộng hưởng trong đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp: Trong đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp.  Nếu  ZL = ZC    hay    thì Z = Zmin =R và I = Imax = U/R

Dòng điện trong mạch cùng pha với điện áp (j = 0). Đó là hiện tượng cộng hưởng điện.

+ Lưu ý: Nếu mạch điện không có R thì có thể xem như R = 0 ; không có C thì xem như ZC = 0 ; không có L thì xem như ZL = 0


Bài tập 1

CHỌN CÂU ĐÚNG SAI , VÌ SAO?

1. Nếu ZL>ZC  thì φ >0, mạch có tính cảm kháng, u sớm pha hơn i.

2. Nếu  ZL>ZC  thì φ >0, mạch có tính dung kháng, u trễ pha hơn i.

3. Tổng trở của đoạn mạch RC nối tiếp là : Z = Ö(R2 + ZC2)

4. Tổng trợ của mạch LC nối tiếp là : Z = Ö(ZL2 + ZC2)

5. Đối với đoạn mạch R và C ghép nối tiếp thì cường độ dòng điện cùng pha với hiệu điện thế.

6. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch luôn bằng tổng hiệu điện thế hiệu dụng trên từng phần tử.

7. Trong mạch điện xoay chiều gồm R,L,C mắc nối tiếp thì dòng điện nhanh pha hay chậm pha so với hiệu điện thế của đoạn mạch là tùy thuộc L, C và w.

8. Trong mạch RLC nối tiếp có cộng hưởng thì điện áp hai đầu mạch đạt giá trị bằng điện áp 2 đầu điện trở.

9. Trong mạch điện xoay chiều gồm R,L,C mắc nối tiếp. Khi hiện tượng cộng hưởng xảy ra thì UL = UC = 0

10. Ở hai đầu một điện trở R có đặt một hiệu điện thế xoay chiều UAC và một hiệu điện thế không đổi UDC. Để dòng điện xoay chiều có thể qua điện trở và chặn không cho dòng điện không đổi qua điện trở ta phải mắc nối tiếp với điện trở một tụ điện C


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

BÀI TẬP ÁP DỤNG

1. Đặt một điện áp xoay chiều u = 100Ö2cos100pt (V) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết R = 50 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 1/p H  và tụ điện có điện dung C = 2.10-4/p (F) . Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong đoạn mạch là bao nhiêu ?

2. Cho mạch RLC  mắc nối tiếp vào mạch điện u =100Ö2cos(100pt + p/3) (V). Biết điện áp hai đầu R, C lần lượt là 40V, 60V và mạch điện có tính cảm kháng. Tính điện áp hai đầu cuộn dây thuần cảm L.

3. Cho mạch điện xoay chiều tần số f=50Hz. R=10 , r=0, L=0,032H » 1/30p H. UAB=100V.

a. Tính Tổng trở của đoạn mạch.

b. Tính Cường độ dòng điện hiệu dụng.

c. Tính Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mỗi phần tử

4. Cho dòng điện xoay chiều tần số 50Hz, điện áp hiệu dụng U=120V. Điện trở thuần R và một tụ điện C mắc nối tiếp. Cường độ hiệu dụng qua mạch là 2,4A và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở là 96V.

a. Tính R và Z.

b. Tính C và UC.

5. Cho dòng điện xoay chiều. Cuộn dây điện trở không đáng kể. Cảm kháng ZL=70W, mắc nối tiếp với tụ điện có dung kháng ZC=50 W. Dòng điện trong mạch có biểu thức i = 5Ö2 cos100pt (A)

a. Tính UL và U.

b. Tính L.

6. Đặt một hiệu điện thế xoay chiều tần số 50 Hz và hai đầu đoạn mạch gồm một điện trở thuần R, một cuộn cảm L, một tụ điện có điện dung C = 4mF mắc nối tiếp với nhau. Hiệu điện thế hiệu dụng đo được giữa hai đầu đoạn mạch là 220 V, giữa hai đầu cuộn cảm là 10 V, giữa hai đầu tụ điện là 120 V. Tính:

a. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch

b. Giá trị điện trở R và hệ số tự cảm L.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ :

1. Đặt một hiệu điện thế u = 120Ö2cos(100pt) (V) vào hai đầu một đoạn mạch gồm một bóng đèn có điện trở R = 300Ω ( bỏ qua độ tự cảm của bóng đèn ) và một tự điện mắc nối tiếp với nhau.

a. Tính điện dung của tụ điện biết rằng cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch là 0,24A. Viết biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch.

b. Tính hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu bóng đèn và giữa hai đầu tụ điện. Viết biểu thức hiệu điện thế của chúng.

2. Cho dòng điện xoay chiều. Cuộn dây thuần cảm. Điện áp giữa hai điểm A&B có biểu thức: u = 120Ö2cos100pt (V). Biết các điện áp hiệu dụng sau đây: UAN=160V, UNB=56V.

a. Giải thích tại sao UAN + UNB U.

b. Tính UAM­, UMB.

c. Cho R=60 . Tính L và C.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.