Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 6/27/2017 12:05:28 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật lý lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
CHƯƠNG VII. VẬT LÝ HẠT NHÂN
Lý thuyết về hạt nhân
Số phần: 2 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang vat ly 12
Đánh giá bài giảng:

LÝ THUYẾT HẠT NHÂN

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

- Cấu tạo nguyên tử

- Cấu tạo hạt nhân nguyên tử, ký hiệu hạt nhân.

- Lực hạt nhân.

- Đồng vị.

2. Bài tập.

- Với 5 câu trắc nghiệm lý thuyết hạt nhân được lấy từ các đề kiểm tra của các trường, sách bài tập vật lý nâng cao. Các bài tập này được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề : Lý thuyết hạt nhân.

** Khi học xong bài này, các bạn sẽ biết được cấu tạo hạt nhân, cấu tạo nguyên tử lực hạt nhân và đồng vị của các hạt nhân. Những kiến thức này rất quan trọng và được sử dụng để giải các bài tập về hạt nhân.


CẤU TẠO HẠT NHÂN

1. Cấu tạo nguyên tử:

 - Hạt nhân ở giữa mang điện dương

 - Các êléctron mang điện âm chuyển động xung quanh.

 - Nguyên tử có đường kính cỡ 10-9m.

 - Hạt nhân có đường kính cỡ 10-14m.

2. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:

 - Gồm các hạt nhỏ: gọi là nuclôn.

-  Có hai loại là prôtôn & nơtrôn.

+ Prôtôn (p) mang điện tích +e

+ Nơtrôn (n) không mang điện

+ Khối lượng hai hạt gần bằng nhau.

 - Một nguyên tố có thứ tự Z trong bảng HTTH: có Z êléctron nên hạt nhân có Z prôtôn.

 - Hạt nhân có N nơtrôn khi đó số nuclôn là Z + N = A

 A gọi là khối lượng số hay số khối

3. Kí hiệu hạt nhân:

 

 - Có thể chỉ ghi số khối: AX

     Ví dụ 12C …

 - Còn có thể ghi: XA

     Ví dụ: Na23, C12, Pb206 …

4. Lực hạt nhân:

Là lực hút rất mạnh giữa các nuclôn.

Có bán kính tác dụng khoảng 10-15m

5. Đồng vị

Các nguyên tử mà hạt nhân chứa cùng số prôtôn Z nhưng

có số nơtrôn khác nhau (do đó số khối A = Z + N khác nhau)

gọi là đồng vị (cùng vị trí trong bảng HTTH)


6. Đơn vị khối lượng nguyên tử:

Kí hiệu u, là 1/12 khối lượng của đồng vị phổ biến của nguyên tử cacbon    (gọi là đơn vị cacbon)

u = 1,66058.10-27kg.u

mp=1,007276 u ; mn = 1,008665u; me = 0,000549u


Bài tập 1

Câu 1 : Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ

A. Các prôtôn  

B. Các nơtrôn

C. Các electrôn

D. Các nuclôn

Câu 2 : Tìm phát biểu sai về lực hạt nhân

A. Lực hạt nhân có trị số lớn hơn cả lực đẩy culông giữa các prôton.

B. Lực hạt nhân là lực hút khi khoảng cách giữa hai nuclôn nhỏ hơn kích thước hạt nhân và lực đẩy khi khoảng cách giữa chúng lớn.

C. Lực hạt nhân chỉ là lực hút

D. Lực hạt nhân không có tác dụng khi các nuclôn cách xa nhau hơn kích thước hạt nhân.

Câu 3 : Các đồng vị là:

A. Các nguyên tử có cùng vị trí trong bảng phân loại tuần hoàn

B. Cùng số prôtôn Z, khác số khối A

C. Cùng số prôtôn Z, khác số nơtrôn N

D. A, B, C đúng

Câu 4 : Phát biểu nào là sai?

A. Các đồng vị phóng xạ đều không bền.

B. Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng có số nơtrôn (nơtron) khác nhau gọi là đồng vị.

C. Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số nơtrôn khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.

D. Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.

Câu 5 : Chọn câu đúng.

A. Có thể coi khối lượng hạt nhân gần bằng khối lượng nguyên tử.

B. Bán kính hạt nhân bằng bán kính nguyên tử.

C. Điện tích nguyên tử bằng điện tích hạt nhân.

D. Có hai loại nuclôn là prôtôn và electron.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.