Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 4/30/2017 3:53:17 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật lý lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
CHƯƠNG V. SÓNG ÁNH SÁNG
Lý thuyết về giao thoa ánh sáng
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang vat ly 12
Đánh giá bài giảng:

LÝ THUYẾT GIAO THOA ÁNH SÁNG

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

- Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.

- Hiện tượng giao thoa ánh sáng.

  + Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng.

  + Vị trí các vân

- Khoảng vân.

- Một số bài tập liên quan .

2. Bài tập.

- Với 6 bài tập bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm về lý thuyết giao thoa ánh sáng được lấy trong các đề kiểm tra và đề thi của các trường. Các bài tập này được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề : Lý thuyết giao thoa ánh sáng.

** Khi học xong bài này, các bạn sẽ biết được thế nào là hiện tượng nhiễu xạ, thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng và khoảng vân. Đây là những kiến thức cơ bản được sử dụng để giải các bài tập về giao thoa.


LÝ THUYẾT GIAO THOA ÁNH SÁNG

1. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng


Hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp vật cản gọi là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.

Hiện tượng nhiễu xạ thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng. Mỗi chùm sánh đơn sắc coi như một sóng có bước sóng xác định

2. Hiện tượng giao thoa ánh sáng

2.1. Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng

Y-âng (Thomas Young, 1773 - 1829,nhà vật lý người Anh )

Năm 1801 nhà vật lý Y-âng đã thực hiện thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, khẳng định giả thuyết về sóng ánh sáng
 

- Hai nguồn S1 và S2 là hai nguồn sóng kết hợp

+ Những vạch sáng là tập hợp của những điểm có biên độ dao động tổng hợp ( dao động của hai sóng tới) cực đại.

+ Những vạch tối là tập hợp những điểm có biên độ dao động tổng hợp bằng không.

+ Với ánh sáng trắng hệ thống vân giao của các ánh sáng đơn sắc không trùng khít lên nhau. Ở chính giữa vân sáng của các ánh sáng đơn sắc nằm trùng với nhau cho một vân sáng.

2.2. Vị trí các vân sáng

Đặt:

a = F1F2. ; IF1 = IF2

d1 = F1A ; d2 = F2A

x = OA ; D = IO

* Hiệu đường đi: 

Vị trí vân sáng: 

+ Nếu  k = 0 thì x = 0, tức A trùng O. Như vậy , tại O có một vân sáng,gọi là vân trung tâm.

Hai bên vân trung tâm là các vân sáng bậc 1 (ứng với k = ± 1), vân sáng bậc 2 (ứng với k = ± 2)...

Vị trí vân tối: 

Ứng với  k = 0, (–1) : là vân tối  thứ 1. Tương tự cho các vân tối còn lại.

3. Khoảng vân (i):
 là khoảng cách giữa hai vân sáng (hoặc tối) cạnh nhau


Bài tập 1

Câu 1 : Giao thoa ánh sáng qua kính lọc sắc là hiện tượng

A . Giao thoa của hai sóng ánh sáng kết hợp.

B . Giao thoa của hai sóng điện từ  cùng  pha.

C . Xuất hiện các vạch sáng tối xen kẻ trong vùng gặp nhau của hai chùm ánh sáng kết hợp.

D . A và C đúng

Câu 2 :Vân sáng trên hình ảnh giao thoa ánh sáng là tập hợp những điểm có hiệu đường đi của sóng ánh sáng từ hai nguồn đến đó bằng lượng nào sau đây :

A . Một số nguyên lần bước sóng.

B . Một số chẵn lần nửa bước sóng

C . Một số lẻ lần nửa bước sóng

D . Một số nguyên lần nửa bước sóng.

Câu 3 : Khi xảy ra hiện tượng giao thoa với ánh sáng trắng, trên màn ảnh có :

A . Hai bên vân sáng trắng chính giữa có các dải màu như ở cầu vồng với tím ở trong, đỏ ở ngoài.

B . Một vân tối  ở chính giữa.

C.  Một dải màu liên tực từ đỏ đến tím.

D.  Cả A và C đúng.

Câu 4 : Quan sát ánh sáng phản xạ trên các vùng dầu mỡ hoặc bong bóng xà phòng, ta thấy những vầng màu sặc sỡ. Đó là hiện tượng nào sau đây ?

A. Giao thoa ánh sáng              

B. Nhiễu xạ ánh sáng

C. Tán sắc ánh sáng                 

D. Khúc xạ ánh sáng

Câu 5 : Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Iâng nếu tăng dần khoảng cách giữa hai khe S1, S1 thì hệ vân tay đổi thế nào với ánh sáng đơn sắc

A. Bề rộng khoảng vân tăng dần lên.   

B. Hệ vân không thay đổi, chỉ sáng thêm lên.

C. Bề rộng khoảng vân giảm dần đi.

D. Bề rộng khoảng vân lúc đầu tăng, sau đó giảm.

Câu 6 : Tại sao trong các thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, người thường dùng ánh sáng màu đỏ mà không dùng ánh sáng màu tím?

A. Vì màu đỏ dễ quan sát hơn màu tím.

B. Vì ánh sáng màu đỏ dễ giao thoa với nhau hơn.

C. Khoảng vân giao thoa của màu đỏ rộng, dễ quan sát hơn.

D. Vì các vật phát ra ánh sáng màu tím khó hơn.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Đề kiểm tra - Lý thuyết về giao thoa ánh sáng - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.