Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 4/30/2017 12:05:45 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương 6. Kim Loại Kiềm, Kiềm Thổ và Nhôm
Bài 3. Kim loại kiềm thổ và hợp chất
Số phần: 1 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 12
Đánh giá bài giảng:

Bài 3: KIM LOẠI KIỀM THỔ
KIM LOẠI THUỘC PHÂN NHÓM CHÍNH NHÓM II, IIIA

Tóm tắt nội dung:

-          Kim loại kiềm thổ thuộc phân nhóm IIA, cấu hình electron ở lớp vỏ nguyên tử ngoài cùng là ns2.

-          Hoá tính chung là kim loại mạnh nên chúng dễ nhường 2e để trở thành cation M2++.

-          Các KL kiềm (nhóm IA và 3 KL kiềm thổ Ca, Sr, Ba) đều tác dụng với nước tạo thành dd có chứa ion OH-.


Bài 3: KIM LOẠI KIỀM THỔ
KIM LOẠI THUỘC PHÂN NHÓM CHÍNH NHÓM II, IIIA

I. Vị trí của kim loại phân nhóm chính nhóm IIA Lý  tính


Ngoại trừ Be, các kim loại trong nhóm IIA đều có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp. Tất cả đều thuộc dạng kim loại nhẹ (khối lượng riêng nhỏ).
II. Hóa tính chung 
Do cấu hình electron của lớp vỏ nguyên tử ngoài cùng của các kim loại trong phân nhóm IIA đều có dạng là ns2, bán kính nguyên tử tương đối lớn, năng lượng ion hóanhỏ nên kim loại phân nhóm IIA đều dễ nhường 2 electron để trở thành cation M2+:
                              M     -   2e     →          M2+
Vậy kim loại phân nhóm IIA có tính khử rất mạnh (chỉ thua kim loại kiềm) tức là rất dễ bị oxi hóa.
1. Khử các phi kim:
a. Khử oxi của không khí: Khi bị nung nóng tất cả kim loại thuộc nhóm IIA đều bị cháy trong oxi của không khí:
         M    +    1/2 O2  →  MO
BeO và MgO coi như không tan trong nước. Còn CaO, SrO, BaO tan nhiều trong nước do chúng phản ứng với nước tạo ra dung dịch có OH- tự do tức là dung dịch kiềm:                                              
        
CaO   +  H2O →   Ca2+   +  2OH-
        BaO   +  H2O  →  Ba2+   +  2OH-
 b. Khử các phi kim khác: 
         M    +   H2     →   MH2  (hydrua kim loại kiềm thổ)
         M    +   Cl2  →  MCl2 (clorua kim loại kiềm thổ)
         M    +   S     →   MS: sulfua
       3M    +    N2    →    M3N2: nitrua
2. Khử dung dịch axít:
a. Khử H+ của dung dịch HCl, CH3COOH, H2SO4 loãng:
                         M    +   2H+   →     M2+   +      H2
  Ví dụ              Mg  +  2(H+  +  Cl-)    (Mg2+  +  2Cl-)   +  H2
 b. Khử  N+5 của HNO3 và S+6  của H2SO4 đm đc:
   Ví dụ             4M     +   10HNO3   →  4M(NO3)2  + NH4NO3  +  3H2O
                        Mg     +   2H2SO4)  →  MgSO4   +  SO2       +  2H2O
3. Khử H+1 của H2O
nhiệt đ thưng Be, Mg coi như không tác dụng với H2O vì có lớp BeO, MgO không tan trong c che phủ bề mặt kim loại.
Riêng 3 oxit CaO, BaO, SrO tan được trong nước vì chúng tác dụng với nước tạo ra dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2, Sr(OH)2 đó là các dung dịch kiềm (có OH- tự do) nên Ca, Ba, Sr còn được gọi ba kim loại kiềm thổ.
Vậy 3 kim loại kiềm thổ khử H+1 của H2O tạ ra dung dịch kiềm và giải phóng khí H2:         
            M  +  2H2O →  (M2+    +  2OH-)   +   H2
Ví dụ:   Ca  +  2H2O →  (Ca2+  +  2OH-)    +  H2
4. Khử H+1 của H2O trong dung dịch kiềm:     
Vì Be(OH)2 là hydoxit lưng tính không tan trong nưc nhưng tan được trong dung dịch kiềm (OH-), nên cùng với các kim loại kiềm thổ như Ca, Sr, Ba; kim loại Be cũng khử được H+1 của nước nhưng với điu kiện phải có OH- trong nước.

    

u ý: Một kim loại tác dụng được với nước thì cũng tác dụng được với mọi dung dịch có dung môi là nước.

II. Điu chế
Vì các kim loại M thuộc phân nhóm IIA có tính khử rất mạnh, tức là các cation M2+ tương ứng có tính oxi hóa rất yếu nên ta không thể dùng các chất khử công nghiệp thông thường như C, CO, H2 để khử các cation này mà phải dùng catot của bình điện phân để khử các cation này ở trạng thái nóng chảy mà thông thường là điện phân muối MCl2 nóng chảy.
Ví dụ1: điều chế Mg:     MgCl2  Mg   +   Cl2
Ví dụ 2: Điều chế Ca:  CaCl2  Ca  +  Cl2


Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Kim loại kiềm thổ và hợp chất - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.