Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 1/23/2017 1:24:18 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương 0. Dẫn xuất HiĐrocacbon
Bài 1. Hydrocacbon
Số phần: 4 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 12
Đánh giá bài giảng:

Chương 0 : PHÂN LOẠI VÀ GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ

Bài 1: HYDROCARBON

Tóm tắt nội dung:

  Giới thiệu và chứng minh công thức CTPT tổng quát của mọi dãy đồng đẳng hidrocacbon.
Bài tập áp dụng.
Giúp học sinh viết được CTPTTQ của mọi dãy đồng đẳng hidrocacbon, qua đó áp dụng để lập CTPT của một hidrocacbon.
Bài tập áp dụng.

 


Chương 0: PHÂN LOẠI VÀ GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ
Bài 1:
HYDROCARBON

DẪN XUẤT CỦA HIDROCACBON – PHÂN LOẠI VÀ GỌI TÊN HỢP CHẤT HỮU CƠ

 A. Phân loại hợp chất hữu cơ
Hợp chất hữu cơ được phân thành hai loại chính là:
     Hydrocarbon;
     Dẫn xuất của hydrocarbon.

I. Hydrocarbon
Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ chỉ chứa hai nguyên tố là hydro và carbon 
1. CTPT tổng quát
  - Dạng I:  CTPT của mọi hydrocarbon có dạng:
                  CxHy, với x, y nguyên, dương và 
Chứng minh: x nguyên tử carbon có  4x hóa trị; x nguyên tử các bon liên kết thành mạch carbon thì có ít nhất (x-1)2 hoá trị đã được bão hòa. Số hóa trị còn lại nhiều nhất là 4x – (x-1)2  =  2x  +  2.  Vì H hoá trị 1 nên số nguyên tử H nhiều nhất là  y = 2x +2.
Vậy: 

- Dạng II: CTPT của mọi hydrocarbon có dạng (do soạn giả Nguyễn Phước Hòa Tân đề nghị)
                    CnH2n+2-2k  với k ≥ 0 là tổng số liên kết π và vòng.

Chứng minh: Gọi n là số nguyên tử carbon, số electron hóa trị của n nguyên tử  C là 4n, khi n nguyên tử C liên kết thành mạch thì có ít nhất là (n-1)2  hoá trị đã bảo hoà, tức là có ít nhất (n-1)2 electron hóa trị đã tham gia liên kết ; số hoá trị hay electron hóa trị còn lại nhiều nhất là  4n –(n-1)2  =  2n + 2. Vì H có 1 electron hoá trị nên số nguyên tử H lớn nhất là 2n+2 và khi đó hydrocarbon ở dạng mạch hở và chỉ chứa toàn liên kết đơn tức là liên kết s.Nếu có thêm 1 liên kết giữa hai C hay có thêm 1 vòng thì số hoá trị giảm đi 2. Suy ra nếu có thêm k liên kết giữa hai nguyên tử C hay thêm k vòng thì số hóa trị giảm đi  2k, tức là số hoá trị còn lại là 2n+2-2k. Vì H có 1 electron hoá trị hay -H có hoá trị 1 nên số nguyên tử  H là  (2n+2-2k)  với  k ³ 0  là tổng số liên kết   và vòng.

Vậy CTPT tổng quát của mọi dãy đồng đẳng hydrocarbon là   
         CnH2n+2-2k, với  k
³  0 là tổng số liên kết  π và vòng.
Vì (2n+2-2k ) là số chẵn nên số nguyên tử H trong hidrocacbon luôn luôn là số chẵn.
2. Các dãy đồng đẳng hydrocacbon:
a. Khi k = 0: tức là hydrocacbon mạch hở (không có vòng) và chỉ chứa liên kết đơn và được gọi là dãy đồng đẳng hydrocacbon no hay ankan có CTPT tổng quát là: CnH2n+2  với n ≥ 1. khi n  =  1 ta có hidrocacbon no đơn giản nhất là: CH4: khi metan.
b. Khi k = 1
thì có thể là:
   - dãy đồng đẳng mạch hở có 1 liên kết
p  tức là 1 nối đôi gọi là dãy đồng đẳng ANKEN có CTPT tổng quát CnH2n  với n ≥ 2. Khi n = 2 ta có chất khí etylen C2H4: CH2=CH2
   -  dãy đồng
đẳng hydrocacbon có 1 vòng no hay xicloankan cùng có CTPT tổng quát là: CnH2n với n ≥ 3.  Khi n = 3 ta có  C3H6: xilopropan.
c. Khi k = 2:
có 4 dãy: đó là dãy 2 vòng no, dãy 1 vòng và 1 nối đôi, dãy mạch hờ có 2 liên kết p  tức là có hai nối đôi gọi là ankadien và dãy mạch hở có 1 nối ba đó là ankin. Nhưng ta chỉ học hai dãy mạch hở là
  - ankadien có công thức tổng quát: CnH2n-2  với n
³ 3. khi n = 3 ta có propadien C3H4: CH2=C=CH2
  - ankin cùng có CTPT tổng quát là CnH2n-2  với n
³ 2. Khi n = 2 ta có chất etin C2H2 hay thường gọi là axetylen
d. Khi k =3
ta có đến 6 dãy nhưng ta không học.
e. Khi  k = 4:
có rất nhiều dãy nhưng ta chỉ học 1 dãy duy nhất là hidrocacbon thơm hay Aren mà trong CTCT có vòng benzen 6 cạnh. Công thức phân rử tổng quát là CnH2n-6 với n ³ 6. Khi n = 6 ta có công thức của benzen là C6H6 mà CTCT có 1 vòng 6 cạnh và trong vòng có 3 nối đôiNhư thế ta chỉ học 6 dãy đồng đẳng hydrocacbon tiêu biểu.

-           Ankan: CnH2n+2

-           Anken và xycloankan: CnH2n

-           Ankadien và ankin: CnH2n-2

-           Aren: CnH2n-6

CHÚ Ý QUAN TRỌNG:

-          Các hidrocacbon có cùng k thì không chắc là cùng dãy đồng đẳng. Thí dụ k = 1 có hai dãy, k = 2 có 4 dãy…

-          Các hidrocacbon cùng đãy đồng đẳng thì chắc chắn cùng k.

-          Tùy theo giá trị của k mà ta có thể viết được CTPT tổng quát của mọi dãy đồng đẳng hidrocacbon có trong thế giới tự nhiên.


Bài tập 1

Bài 1. Viết CTPT tổng quát của các dãy đồng đẳng hidrocacbon sau, trong mỗi trường hợp hãy viết CTPT và CTCT của hidrocacbon tiêu biểu và đơn giản nhất.
        A. Dãy đồng đẳng hydrocacbon mạch hở có hai liên kết 3. 
        B. Dãy đồng đẳng hydrocacbon mạch hở có 1 nối  đôi và 1 nối ba. 
        C. Dãy đồng đẳng hydrocacbon thơm có hai nối đôi ở mạch nhánh.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một hydrocacbon thơm có một nối đôi ở nhánh ta thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc). Số đồng phân thơm của hydrocacbon là

A. 5.              B. 4.                 C. 7.              D. 6. 


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm hai hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp ta thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O.
CTPT của hai hidrocacbon là 
   A. CH4 và C2H6.       B. C2H4 và C3H6.        C. C2H6 và C3H8.          D. C2H2 và C3H4.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Tính phần trăm theo khối lượng của hai hydrocarbon

A. 40,54%  và 59,46%.          B. 50% và 50.         C. 35% và 65%.               D. Một đáp số khác.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Phần kiểm tra đang được cập nhật. Mong các bạn thông cảm
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


12