Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 10/18/2017 11:47:49 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương 5. Đại cương về kim loại
Bài 04. Hợp kim và bài tập
Số phần: 2 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 12
Đánh giá bài giảng:

BÀI 4. HỢP KIM - BÀI TẬP HỢP KIM

Thực hành bài tập trắc nghiệm liên quan đến hợp kim.


Bài 4: HỢP KIM

BÀI TẬP HỢP KIM

I. Hợp kim
1. Định nghĩa: Khi ta nung nóng chảy một hỗn hợp gồm nhiều kim lọai hay kim lọai với phi kim rồi để nguội ta sẽ được một khối rắn gọi là hợp kim.
2. Cấu trúc của hợp kim: Nói chung liên kết giưã các nguyên tử trong hợp kim cũng là liên kết kim lọai và hợp kim cũng có cấu trúc mạng tinh thể. Do thành phần cấu tạo và bán kính nguyên tử của các kim lọai thành phần, ta có 3 kiểu cấu trúc tinh thể hợp kim:
 A. Tinh thể hỗn hợp rắn (dạng xôi đậu) được hình thành do các kim lọai thành phần có bán kính nguyên tử gần bằng nhau và cấu trúc mạng tinh thể của các kim lọai thành phần giống nhau.
Ví dụ: hợp kim Cu-Ni, hợp kim Cu-Al.
 B. Tinh thể dung dịch rắn (dạng bánh cốm, bánh nổ) được hình thành do các kim lọai hay phi kim thành phần có bán kính nguyên tử rất khác biệt nhau: khi đó các hợp phần có bán kính nguyên tử nhỏ sẽ xen vào các chỗ trống giữa các hợp phần có bán kính nguyên tử lớn.
 Ví dụ: Tinh thể hợp kim Fe-C trong đó C xen vào chỗ trống của mạng tinh thể Fe.
C. Tinh thể hợp chất hóa học (dạng kẹo chanh hay bánh da lợn) do có sự tạo thành hợp chất giữa các hợp phần.
Ví dụ:  hợp kim thép- cacbon có sự tạo thành hợp chất carbua sắt : Fe3C...
3. Hóa tính của hợp kim là hóa tính của các kim lọai hợp phần, tuy nhiên do sự có mặt đồng thời của nhiều kim lọai mà hợp kim sẽ có các tính chất hóa học khác hẳn với hóa tính của các kim lọai hợp phần.
Ví dụ: hợp kim Inox gồm Al, Ni, Fe ..với tỉ lệ khối lượng nhất định sẽ không bị oxi hóa (inoxidable: không bị oxi hóa).
4. Lý tính của hợp kim: Trong thực tế ngọai trừ Au 99,99% là được dùng làm đồ nữ trang hay để trao đổi, ta
hường xử dụng kim lọai ở dạng hợp kim. Tùy theo thành phần định tính hay định lượng mà hợp kim sẽ có những tính chất vật lý quý báu khác hẳn với lý tính của các kim lọai thành phần.
Ví dụ:
Hợp kim Sn-Pb ( thiếc hàn) dùng để hàn các mạch điện thì có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của Sn và Pb.
- Vàng tây  là hợp kim Au - Ag- Cu thì cứng và sáng đẹp hơn vàng ròng nên thường được dùng làm đồ nử trang. Do đó thành phần định tính, định lượng, cách tôi luyện hợp kim, nhiệt độ và quy trình tôi luyện, chất thấm tôi....để tạo ra những hợp kim rất khó mòn, khó co giản  khi nhiệt độ thay đổi .... là những bí mật quốc gia hay bí mật của dòng họ, nhiều khi ta phải phải hy sinh cả cuộc đời hay thậm chí cả tính mạng mới có thể khám phá được.


Bài tập 1

Câu 1. Từ 2 kg vàng sa khoáng trong đó có chứa 85% Au và 10% Ag, 5% Cu theo khối lượng ta phải làm thế nào để tạo ra vàng 18K hay vàng tây trong đó có chứa 75%Au, 20%Cu và 5% Ag mà không cần phải phân kim.
        
A. Cân thêm 1500 gam Au và 500 ga Cu trộn vào 2000 gam vàng sa khoáng rồi nung cho chảy lỏng, lắc thật đều, để nguội ta được 4000 gam vàng 18K.
        B. Cân thêm 1300 gam Au và 700 g Cu trộn vào 2000 gam vàng sa khoáng rồi nung cho chảy lỏng, lắc thật đều, để nguội ta được 4000 gam vàng 18K.
        C. Cân thêm 1800 gam Au và 200 g Cu trộn vào 2000 gam vàng sa khoáng rồi nung cho chảy lỏng, lắc thật đều, để nguội ta được 4000 gam vàng 18K.
        
D. Cân thêm 1400 gam Au và 600 g Cu trộn vào 2000 gam vàng sa khoáng rồi nung cho chảy lỏng, lắc thật đều, để nguội ta được 4000 gam vàng 18K.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Hợp kim thiếc- chì có nhiệt độ nóng chảy:

      A.    Cao hơn nhiệt độ nóng chảy của chì.
B.
Cao hơn nhiệt độ nóng chảy của thiếc.
C. Thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của chì và thiếc.
D. Tất cả đều sai.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. A là mẫu hợp kim thau (Cu-Zn) . Chia mẫu thau này thành hai phần bằng nhau.
Phần 1: hòa tan trong dung dịch HCl dư thấy còn 1 gam kim loại không tan.
Phần 2: luyện thêm 4 gam Al thì được mẫu hợp kim B trong đó hàm lượng % của Zn nhỏ hơn 33,33%so với hàm lượng Zn trong mẫu hợp kim A.
Biết rằng khi ngâm mẫu B vào dung dịch NaOH thì sau một thời gian thể tích khí bay ra đã vượt quá 6 lít (đktc) thì hàm lượng Cu trong mẫu A là: 
        
A.50%.                      B. 86,17%.                         C. 16,67%.                    D. 25%.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Một mẫu hợp kim X chứa 10% Cu, 40%Al và 50%Zn trong đó có 6 gam Al . Muốn luyện thành một hợp kim Y có chứa 20%Cu, 30%Al và 50%Zn ta phải luyện thêm những kim loại nào với khối lượng bao nhiêu gam.
        A.    Giữ nguyên 6 gam Al, luyện thêm 3,5 gam Zn và 1,5 gam Cu.
        B.    Giữ nguyên 6 gam Al, luyện thêm 2,5 gam Zn và 2,5 gam Cu.
        C.    Giữ nguyên 6 gam Al, luyện thêm 1,5 gam Zn và 1,5 gam Cu.
        D.    Giữ nguyên 6 gam Al, luyện thêm 4,5 gam Zn và 0,5 gam Cu.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5. Cưa một thanh sắt thành hai đoạn A, B bằng nhau rồi đưa cho hai người thợ rèn X, Y không cùng họ hàng rèn thành hai con dao y hệt nhau thì hầu như chất lượng hai con dao hầu như khác nhau bởi lẽ:
        A.    Hai người thợ rèn tuổi tác khác nhau nên rèn dao không tỉ mỉ như nhau.
        B.    Thợ rèn X siêng năng, thợ Y lười biếng và hay say rượu.
        
C.    Qui trình tôi luyện, chất thấm tôi khác nhau và là một bí mật của dòng họ.
        D.    Tất cả ba lí do trên.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Hợp kim và bài tập - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.