Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 4/28/2017 5:42:05 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật lý lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
CHƯƠNG VI. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
Hiện tượng quang điện ngoài, hiện tượng quang - phát quang.
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang vat ly 12
Đánh giá bài giảng:

HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI . HIỆN TƯỢNG QUANG – PHÁT QUANG

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

- Hiện tượng quang điện ngoài

- Hiện tượng quang – phát quang.

- Một số ví dụ và bài tập liên quan .

2. Bài tập.

- Với 7 câu trắc nghiệm lý thuyết về hiện tượng quang điện ngoài, hiện tượng quang – phát quang được lấy từ các đề kiểm tra của các trường, sách bài tập vật lý nâng cao. Các bài tập này được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề : hiện tượng quang điện ngoài. Hiện tượng quang – phát quang.

** Khi học xong bài này, các bạn sẽ biết được thế nào là hiện tượng quang điện ngoài, hiện tượng quang – phát quang. Đây là những kiến thức cơ bản về hiện tượng quang điện và những kiến thức này được sử dụng để giải các bài tập về quang điện.


HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI. HIỆN TƯỢNG QUANG – PHÁT QUANG

I. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI.

1. Hiện tượng quang điện trong

a. Hiện tượng quang điện trong

*Hiện tượng tạo thành các êlectron dẫn và lổ trống trong bán dẫn,do tác dụng của ánh sáng có bước sóng thích hợp (λ≤λ0),gọi là hiện tượng quang điện trong .

*Điều kiện để gây ra hiện tượng quang điện trong là λ≤λ0 , λ0gọi là giới hạn  quang điện của bán dẫn .

b. Hiện tượng quang dẫn

Hiện tượng giảm điện trở suất ,tức là tăng độ dẫn điện của bán dẫn ,khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào là hiện tượng quang dẫn

Giải thích:

- Do hiện tượng quang điện trong làm mật độ hạt tải điện tăng lên ,độ dẫn điện tăng tức là điện trở suất giảm
- Cường độ sáng càng lớn thì điện trở suất càng nhỏ

2. Quang điện trở

a. Cấu tạo:

b. Định nghĩa: Là một tấm bán dẫn có giá trị điện trở thay đổi khi cường độ chùm sáng chiếu vào nó thay đổi.

c. Hoạt động: dựa trên hiện tượng quang điện trong.

d. Ứng dụng : trong các mạch khếch đại,  thiết bị điều khiển bằng ánh sáng, máy đo ánh sáng.

3. Pin quang điện:

a. Định nghĩa: là nguồn điện trong đó quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.

b. Ứng dụng: làm nguồn điện cho các vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vệ tinh nhân tạo, tàu vũ trụ, máy tính bỏ túi, máy đo ánh sáng

c. Cấu tạo và hoạt động:

II. HIỆN TƯỢNG QUANG – PHÁT QUANG

1. Hiện tượng quang – phát quang:

a.Khái niệm về sự phát quang:

                  Hiện tượng quang – phát quang là hiện tượng một số chất có khả năng hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác.

                  Chất có khả năng phát quang là chất phát quang.

                  Núm công tắc điện.

                  Các vật bằng đá ép.

                  Sơn quét trên các biển báo giao thông.

Chùm ánh sáng trắng là ánh sáng kích thích.

Chùm ánh sáng màu lục là ánh sáng phát quang.

Con đại bàng bằng đá ép là chất phát quang.

b. Đặc điểm của sự phát quang:

Ánh sáng phát quang còn kéo dài  một thời gian sau  khi tắt  ánh sáng  kích  thích. Thời gian này dài ngắn khác nhau phụ thuộc vào chất phát quang.

2. Huỳnh quang và lân quang:

Ví dụTrên đầu cọc chỉ giới, biển báo giao thông có sơn xanh,  đỏ, vàng, lục…Là các chất lân quang có thời gian kéo dài là vài phần mười giây..

3. Đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang

Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích.


Bài tập 1

Câu 1 : Quang điện trở được chế tạo từ

A. kim loại và có đặc điểm là điện trở suất của nó giảm khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.

B. chất bán dẫn và có đặc điểm là dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở nên dẫn điện tốt khi được chiếu sáng thích hợp.

C. chất bán dẫn và có đặc điểm là dẫn điện tốt khi không bị chiếu sáng và trở nên dẫn điện kém được chiếu sáng thích hợp.

D. kim loại và có đặc điểm là điện trở suất của nó tăng khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.

Câu 2 : Quang điện trở hoạt động dựa vào hiện tượng

A. quang - phát quang.

B. quang điện trong.

C. phát xạ cảm ứng.     

D. nhiệt điện.

Câu 3 : Pin quang điện là nguồn điện trong đó

A. nhiệt năng được biến đổi thành điện năng.    

B. hóa năng được biến đổi thành điện năng.

C. cơ năng được biến đổi thành điện năng.       

D. quang năng được biến đổi thành điện năng.

Câu 4 : Phát biểu nào sau đây  là đúng  khi nói về hiện tượng quang dẫn?

A. Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm mạnh điện trở của chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.

B. Trong hiện tượng quang dẫn, electron được giải phóng ra khỏi khối chất bán dẫn.

C. Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang dẫn là việc chế tạo đèn ống (đèn neon).

D. Trong hiện tượng quang dẫn, năng lượng cần thiết để giải phóng electron liên kết thành electron dẫn rất lớn.

Câu 5 : Điều nào sau đây sai khi nói về quang điện  trở?

A. Bộ phận quan trọng của quang điện trở là một lớp chất bán dẫn có gắn 2 điện cực.

B. Quang điện  trở thực chất là một điện trở mà giá trị của nó có thể thay đổi khi được chiếu sáng.

C. Quang trở có thể dùng thay thế cho các tế bào quang điện.

D. Cả 3 câu đều sai.

CÂU 6 : Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự phát quang?

A. Sự huỳnh quang của chất khí và chất lỏng và sự lân quang của chất rắn gọi là sự phát quang.

B. Sự phát quang còn gọi là sự phát sáng lạnh.

C. Hiện tượng phát quang của các chất rắn đã được ứng dụng trong việc chế tạo đèn huỳnh quang.

D. Cả 3 câu đều đúng.

CÂU 7 : Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự lân quang?

A. Sự phát sáng của các tinh thể khi bị kích thích bằng ánh sáng thích hợp gọi là sự lân quang.

B. Nguyên nhân chính của sự phát sáng lân quang là do các tinh thể bị nóng lên quá mức.

C. Ánh sáng lân quang có thể tồn tại trong thời gian dài hơn 10-8s sau khi tắt ánh sáng kích thích.

D.  Hiện tượng lân quang thường xảy ra với chất rắn.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.