Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 4/27/2017 3:56:55 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương 5. Đại cương về kim loại
Giải đề kiểm tra học kỳ I
Số phần: 7 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 12
Đánh giá bài giảng:

ĐỀ KIỂM TRA HÓA 12-HỌC KÌ I

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Giới thiệu:

Bài giảng này gồm 25 câu hỏi trắc nghiệm tổng hợp kiến thức của các chương 1, chương 2, chương 3, chương 4, chương 5 của chương trình hóa học lớp 12.

Thông qua các câu hỏi trong bài giảng giúp các bạn học sinh tổng hợp lại kiến thức của các chương đã học trong học kì I.

Bài tập 1

Câu 1. Công thức phân tử tổng quát của este mạch hở tạo bởi ancol thơm hai chức và axit no có dạng tổng quát

A. CnH2n-8O4, n ≥ 8.                     B. CnH2n-10O4, n ≥ 10.    
C.  CnH2n-12O4, n ≥ 10.                 D. CnH2n-6O4, n ≥ 8.

Câu 2. Để xà phòng hóa hoàn toàn 100 gam chất béo có chỉ số axit bằng 7 cần vừa đủ 17,92 gam KOH. Khối lượng xà phòng kali thu được là

A. 98,250 gam.     B. 108,265 gam.            C. 109,813 gam.           D. Một đáp số khác.

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 10ml khí hydrocacbon X ta thu được 80ml hỗn hợp khí CO2 và hơi H2O có số mol bằng nhau. Biết thể tích khí đo ở cùng điều kiện p và T. Số đồng phân của X là

A. 4 đồng phân.     B. 2 đồng phân.       C. 3 đồng phân.      D. Một đáp số khác.

Câu 4. Ete hoá hoàn toàn hỗn hợp hai ancol đơn chức ta thu được hỗn hợp 3 ete trong đó có ete E, tách riêng E rồi đem đốt cháy hoàn toàn ta thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O.
Hỗn hợp hai ancol đó là

A. C2H5OH và C3H7OH.              B. CH3OH và C3H7OH.
C. C4H9OH và CH3OH.                D. CH3OH và C2H5OH.

Câu 5. Đun hỗn hợp hai ancol CnH2n+2O và CmH2m+2O với m > n trong dung dịch H2SO4 đặc ở 140oC, ta thu được hỗn hợp ete trong đó có một ete mà khối lượng mol phân tử bằng khối lượng mol của một trong hai ancol. Ta có hệ thức

A. m = 1,5n.        B. m = 4n.         C. m = 3n.       D. Một hệ thức khác.

Câu 6. Trộn 200 ml dung dịch  A có pH = 4 với 300 ml dung dịch B có pH = 10, ta thu được 500 ml dung dịch C có pH bằng

A. 9,3.                        B. 6,7.                   C. 8,5.                          D. Tất cả đều sai.

Câu 7. Trộn 15 ml dung dịch HCl 0,5M với 25 ml dung dịch NaOH 0,8M được 40 ml dung dịch mới có pH bằng

A. 13,495.                  B. 13,6.     C. 7,5.             D. Một đáp số khác.

Câu 8. Cho 2,24 lít hỗn hợp A gồm CH4, C2H4 và C2H2 trộn với 5,6 lít H2 ta thu đuợc hỗn hợp B có tỉ khối đối với H2 = 4,5. Dẫn B qua bột niken nung nóng ta thu được hỗn hợp khí C có thể tích 6,72 lít. Khối lượng hỗn hợp khí C là

  A.31,5 gam.                B. 15,75 gam.         C. 47,25 gam.                  D. Tất cả đều sai.

Câu 9. Cho 0,3 mol hỗn hợp X chứa các ancol đồng đẳng tác dụng hoàn toàn với natri thì thu được 6,72 lít khí bay ra ở đktc thì X là hỗn hợp các ancol

 A. Đơn chức.   B. hai chức.                  C. ba chức.                  D. Tất cả đều sai.

Câu 10. X là hỗn hợp hai ancol đồng đẳng có số mol bằng nhau. Đốt cháy 0,2 mol hỗn hợp X ta thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). % theo khối lượng của mỗi ancol là

 A. 50% và 50%.           B. 34,78% và 65,22%.     C. 33,33% và 66,67%.      D. Tất cả đều sai.

Câu 11. Muốn làm mềm nước cứng tòan phần ta có thể cho vào nước cứng chất:

   A. Na2CO3.          B. Na2SO4.               C. H3PO4.                   D. Cả A và C đều có thể được.

Câu 12. Khi sản xuất đường saccasozơ từ mía, người ta phải cho một lượng nhỏ nước vôi sữa vào nước mía để tạo ra:

    A. Canxi saccarat.
    B. Trung hòa và kết tủa các axit hữu cơ còn canxisaccarat là sản phẩm ngoài ý muốn nên phải loại bỏ bằng cách sục khí CO2 vào dịch “chè hai” tức là dịch nước mía sau khi đã thêm nước vôi.
   C. Cả hai câu trên đều đúng.
   D. Cả ba câu A, B, C đều sai.

Câu 13.  Khi làm dưa chua, cải chua, măng chua, giá chua….thì vị chua được tạo ra do phản ứng

   A. lên men giấm của ancol etilic.
   B. lên men lactic của dung dịch glucose.
   C. do axit hữu cơ có trong chất lên men.
   D. do nhóm -CH=O trong glucose bị oxi hóa thành nhóm chức axit -COOH.

Câu 14. Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 5 lít dung dịch chứa NaOH 0,04M và Ca(OH)2 0,01M. Khối lượng kết tủa thu được nếu có là

    A. 20 gam.                B. 2 gam.                     C. 15 gam.                    D. Tất cả đều sai.

Câu 15. Hòa tan 20,8 gam hỗn hợp gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng thấy giải phóng sản phẩm khử duy nhất là 53,76 lít khí NO2 (đktc)  và dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa. Đem kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì được m gam chất rắn. Giá trị của m bằng

A. 4,8 gam.         B. 32 gam.        C. 16 gam.        D. Một đáp số khác.

Câu 16. Kim loại đồng và  bạc có thể khử được:

A. Dung dịch HCl.         B. Dung dịch H2SO4 loãng.        C. Dung dịch HNO3.       D. Dung dịch CH3COOH.

Câu 17. Điện phân 200 ml dung dịch chứa AgNO3 1M và Cu(NO3)2 1,5M đến khi tại anot giải phóng được 3,36  lít khí O2 (đktc) thì dừng lại. Lấy catot ra cân lại thấy khối lượng catot tăng thêm

A. 34,4 gam.     B. 17,2 gam.      C. 40,8 gam.      D. Một đáp số khác.

Câu 18. Cho 10 gam một kim lọai thuộc phân nhóm IIA tác dụng hết với nước thấy có 5,6 lít H2 bay ra (đktc). Kim lọai  đó là

A. Ba.                   B. Ca.              C. Sr.    D. Mg.

Câu 19. Chia 24,6 gam  hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm và hai kim loai kiềm thổ thanh hai phần:

Phần 1 tan hoàn toàn trong nước thấy giải phóng 3,36 lít khí (đktc).

Phần 2 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thấy giải phóng 6,72 lít khí (dktc). Cô cạn dung dịch phần 2 ta thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

A. 59 gam.        B 45,9 gam.        C. 37,7 gam.     D. Tất cả đều sai.

+

 

 

 

Câu 20. Hòa tan hoàn toàn m gam P2O5 vào H2O được dung dịch X Cho 200 ml dung dịch X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2M thu được 0,1 mol NaH2PO4 và n mol Na2HPO4 Giá trị của m là  .

A. 10,65g.             B. 21,3 gam. C.  14,2.            D. Một đáp số khác.

Câu 21. Cho 12 gam hỗn hợp X chứa Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thấy giải phóng 3,36 lít khí SO2 duy nhất ở đktc. Cô cạn dung dịch ta thu được m gam muối Fe2(SO4)3 khan. Giá trị của m là

A. 36 gam.        B. 12 gam.           C. 40 gam.       D. 120 gam.

Câu 22. Dung dịch A chứa 0,2mol FeSO4 trong H2SO4 dư, có thể làm mất màu vừa đủ V ml dung dịch KMnO4 1M thì giá trị của V bằng

A. 50 ml.             B. 40 ml.           C. 20 ml.           D. Một đáp số khác.

Câu 23. Cho m gam oxit kim loại hóa trị II tan vừa đủ trong a gam dung dịch HCl 7,3 % ta thu được dung dịch muối nồng độ 9,13%. Công thức oxit là

A. CuO.               B. MgO.            C. CaO.         D. ZnO.

Câu 24. Dẫn 6,72 lít khí O2 (đktc) đi chậm ống sứ đựng m gam hỗn hợp X chứa FeS, FeS2 và S để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng ta thu được 3,2 gam chất rắn và V lít hỗn hợp khí X (đktc). Giá trị của V là

A. 16,8 lít.             B. 5,376 lít.               C. 6,048 lít.           D. 4,48 lít.

Câu 25. Công thức thực nghiệm của của dẫn xuất brom có dạng (CH2Br)n thì công thức phân tử tương ứng là

A. CH3Br.                 B. C­2H4Br2.             C . C3H6Br3.           D. Cả B và C đều có thể đúng.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.