Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 9/23/2017 11:29:40 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương 7. Sắt và Một số kim loại quan trọng
Bài 7. Đồng và hợp chất của đồng
Số phần: 2 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 12
Đánh giá bài giảng:

Bài 7: ĐỒNG - HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG

Tóm tắt nội dung:

Đồng là nguyên tố kim loại chuyển tiếp bậc I phân nhóm IB, số hiệu nguyên tử 29.

Cấu hình electron:

nguyên tử  29Cu : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d10 4s1      hay [Ar]3d104s1     

ion             29Cu+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d10            hay [Ar]3d10

ion             29Cu2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d9            hay [Ar]3d9

Kim loại đồng có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện đặc chắc.

-          Lí tính: Đồng dẫn điện rất tốt.

Hóa tính: Đồng có thế điện cực chuẩn dương tức là đứng sau  2H+/H2 trong dãy thế điện hóa nên tính khử của đồng yếu nghĩa là đồng khó bị oxi hóa, nó thuộc họ kim loại quí. (Cu, Ag, Au)

-          Ứng dụng của đồng

Một số hợp chất của đồng:

+ Đồng II oxit CuO

+ Đồng II hidroxit Cu(OH)2

+ Muối đồng sunphat CuSO4 


Bài 7: ĐỒNG - HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG

A. Đồng
I. Vị trí và cấu tạo nguyên tử của Cu, cation Cu+, Cu2+

Đồng là nguyên tố kim loại chuyển tiếp bậc I phân nhóm IB, số hiệu nguyên tử 29.
Cấu hình electron:
nguyên tử  29Cu : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d10 4s1      hay [Ar]3d104s1    
ion             29Cu+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d10            hay [Ar]3d10
ion             29Cu2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d9            hay [Ar]3d9
Kim loại đồng có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện đặc chắc.

II. Lý tính
Đồng có màu đỏ,có độ bền cơ học cao nên đồng dễ dác mỏng dễ kéo sơi. Dẫn nhiệt và dẫn điện rất tốt chỉ kém Ag. Nếu có tạp chất thì tính dẫn điện giảm rất nhanh do đó dây đồng dẫn điện có đến 99,99% Cu.
Khối lượng riêng 8,98 g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy 1083oC
Thế điện cực chuẩn Eo Cu2+/Cu  =  +0,43 V

III. Hóa tính
Đồng có thế điện cực chuẩn dương tức là đứng sau  2H+/H2 trong dãy thế điện hóa nên tính khử của đồng yếu nghĩa là đồng khó bị oxi hóa, nó thuộc họ kim loại quí. (Cu, Ag, Au).
1. Đồng khử phi kim:
a.Với O2 nung nóng: đồng không cháy mà tạo màng oxit CuO màu đen che phủ bề mặt của Cu làm cho Cu không tiếp tục bị oxi hóa.
      2Cu   +   O2   2CuO
Nếu ta tiếp tục đốt nóng Cu ở nhiệt độ cao hơn ( 800-1000oC), một phần CuO ở lớp bên trong sẽ oxi hóa Cu thành Cu­2O màu đỏ gạch:
         CuO   +  Cu   Cu2O
Trong không khí khô đồng không bị oxi hóa vì có màng oxit bảo vệ, nhưng trong không khí ẩm có (CO2 và H2O) đồng bị hóa thành ten đồng màu xanh đó là màng cacbonat - bazơ có công thức CuCO3.Cu(OH).

b. Với halogen đồng có thể khử ở nhiệt độ thương, với S đồng khử khi nung nóng:
         Cu   +  Cl2    CuCl2
          Cu   +  S     CuS ( màu đen)

2. Đồng tác dụng với axit: Cu không khử đựợc H+ của dung dịch HCl hay H2SO4 loãng, nhưng nếu ta sục khí O2 vào dung dịch axit HCl thì đồng bị oxi hóa thành CuCl2
                    2Cu  +  4HCl  +  O2   2CuCl2   +  2H2O
Đồng bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc nóng và dung dịch HNO3 trong đó tác nhân oxi hóa là SO42-­ và NO3-, H+  chỉ tham gia phản ứng trung hoà:
                   Cu  +  SO42-   +  4H+    Cu2+   +  SO2  +  2H2O
                   Cu  +  2H2SO4     CuSO4   +  SO2  +  2H2O
Cu tác dụng với HNO3 loảng nóng tạo khí NO và HNO3 đặc nóng tạo khí NO2
                  3Cu   +  2NO3-   +   8H+    3Cu2+  +  2NO  +  4H2O
                  3Cu    + 8HNO3      3Cu(NO3)2  +  2NO  +  4H2O
                  Cu  +  2NO3-   +  4H+   Cu2+  +  2NO2  + 2H2O
                  Cu  +  4HNO3         Cu(NO3)2  +  2NO2  +  2H2O
3. Đồng khử dung dịch muối:
đồng chỉ khử được các cation kim loại đứng sau Cu:
    Cu   +   2Ag+       Cu2+  +  2Ag

IV. Ứng dụng của Cu
Những tính chất vật lí quí của đồng được áp dụng phổ biến trong nhiều ngành kỉ thuật và đời sống:
Đồng được dùng để:
  - Làm dây dẫn điện làm chảo đồng.
  -  Hợp kim Zn-Cu trong đó %Zn = 45% gọi là đồng thau dùng để chế tạo các chi tiết máy, đóng tàu thuỷ.
  -  Đồng bạch là hợp kim Cu-Ni (25% Ni) bền, đẹp  không bị ăn mòn trong nước biển nên dùng nhiều trong công nghiệp đóng tàu hay đúc tiền.
-  Đồng thanh là hợp kim Cu-Sn dùng để chế tạo máy.
-  Hợp kim vàng 9 kara chứa 2/3Cu và 1/3 Au được dùng đẻ đúc tiền vàng,vật trang trí.
-  Vàng tây hay vàng 18 kara là hợp kim chứa 75% Au, 20%Cu và 5%Ag cứng và đẹp dùng để làm các vật nữ trang.

B. Một số hợp chất của đồng
I.  Đồng II oxit CuO
  - CuO là chất rắn màu đen
  - CuO có tính oxi hóa:
           CuO   +  CO   Cu  +  CO2
           CuO    +  H2    Cu   +  H2O
           3CuO  +  2NH3    N2  + 3Cu  +  3H2O
CuO có thể được tạo ra bằng cách nhiệt phân các chất như Cu(OH)2, Cu(NO3)2 CuCO3.Cu(OH)2:
           Cu(OH)2      CuO  +  H2O
           2Cu(NO3)2    2CuO  +  4NO2 +  O2
           CuCO3.Cu(OH)2  2CuO  +  CO2  +  H2O

II. Đồng II hidroxit Cu(OH)2
- Cu(OH)2 là chất rắn màu xanh.
- Cu(OH)2 là hidroxit bazơ không tan trong nước, nhưng tan trong dung dịch H+
          Cu(OH)2   +  2H+   →  Cu2+  + 2H2O
- Cu(OH)2 tan dễ dàng trong dung dịch NH3 tạo ra phức chất màu xanh gọi là dung  dịch Sweizer
         Cu(OH)2  +  4NH3  → [Cu(NH3)4](OH)2
Có thể tạo ra Cu(OH)2 từ dung dịch muối Cu2+ và dung dịch OH-
          Cu2+   +  2OH-   →  Cu(OH)2

III. Muối đồng sunphat CuSO4
CuSO4 khan là một chất rắn màu trắng nhưng khi gặp nước thì bị hidrat hóa tạo thành CuSO4.5H2O có màu  xanh nên gọi là thanh phàn. Do đó CuSO4 thường được dùng để phát hiện nước có trong các chất xăng dầu...
Chú ý ion Cu2+ rất độc nếu nuốt nhiều có thể bị ngộ độc đến tử vong.


Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Đồng và hợp chất của đồng - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.