Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 4/30/2017 3:53:04 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật lý lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
CHƯƠNG VII. VẬT LÝ HẠT NHÂN
Định luật bảo toàn năng lượng
Số phần: 4 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang vat ly 12
Đánh giá bài giảng:

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

- Độ hụt khối

- Năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng.

- Phản ứng hạt nhân.

- Các định luật bảo toàn trong hạt nhân.

- Năng lượng phản ứng hạt nhân.

2. Bài tập.

- Với 8 câu trắc nghiệm về định luật bảo toàn năng lượng  được lấy từ các đề kiểm tra của các trường, sách bài tập vật lý nâng cao. Các bài tập này được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề : Định luật bảo toàn năng lượng.

** Khi học xong bài này, các bạn sẽ được nhắc lại kiến thức về năng lượng hạt nhân và phương pháp giải các bài tập về năng lượng hạt nhân. Đây là dạng toán trọng tâm có trong các đề kiểm tra và đề thi.


PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

I. Phản ứng hạt nhân:
1. Độ hụt khối:

Dm = Zmp+ (A-Z)mn- mX

Z : nguyên tử số

m: khối lượng proton

m: khối lượng notron

m: khối lượng hạt nhân X

Ví dụ :

 Độ hụt khối của He:

 Δm= 2mp+2mn – mHe

       = 2.1,00728u+2.1,00866u-4,00150u = 0,03038u

2. Năng lượng liên kết

Là năng lượng tối thiểu cần thiết cần cung cấp cho một hạt nhân để phá vỡ nó thành các nuclôn đứng riêng rẽ.

Wlk= [Zmp+ (A-Z)mn]c2- mX.c2

Hay: Wlk Δm.c2

Ví dụ :


3. Năng lượng liên kết riêng

Năng lượng liên kết riêng là thương số giữa năng lượng liên kết và số nuclon A:  

Năng lượng liên kết đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân

Các hạt nhân bền vững có năng lượng liên kết riêng cỡ 8,8MeV/ nuclon . Đó là các hạt nhân có: 50 < A < 95

4. Phản ứng hạt nhân 


II. Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân

1. Bảo toàn điện tích. 

2. Bảo toàn số nuclon (bảo toàn số A)

Z1+Z2=Z3+Z4

3. Bảo toàn  năng lượng toàn phần

A+ A= A+ A4

4. Bảo toàn động lượng

Chú ý: Trong phản ứng hạt nhân, số nơtron không bảo toàn, khối lượng không bảo toàn

III. Năng lượng phản ứng hạt nhân

Gọi: mtrước và msau lần lượt là tổng khối lượng của các hạt nhân trước và sau phản ứng.

+ Nếu mtrước > msau thì phản ứng tỏa năng lượng:

tỏa = W = (mtrước – msau)c2

+ Nếu mtrước < msau thì phản ứng thu năng lượng:

thu = | W |= - W


Bài tập 1

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG

BÀI 1. Hạt α  bắn vào hạt nhân Al  đứng yên gây ra phản ứng : . phản ứng này thu năng lượng Q= 2,7 MeV. Biết hai hạt sinh ra có cùng vận tốc, tính động năng của hạt a . ( coi  khối lượng  hạt nhân  bằng số khối của chúng).

A. 1,3 MeV                               B. 13 MeV                    C. 3,1 MeV                                 D. 31 MeV

BÀI 2. Người ta dùng hạt prôtôn có động năng Wp= 2,69 MeV  bắn vào hạt nhân  Liti đứng yên thu được 2 hạt α  có cùng động năng . cho mp = 1,,0073u; mLi = 7,0144u; m α  =4,0015u ; 1u = 931 MeV/c . tính động năng và vận tốc của mổi  hạt α  tạo thành?

A. 9,755 MeV ; 3,2.107m/s                                           B.10,55 MeV ; 2,2.107 m/s 

C. 10,55 MeV ; 3,2.107 m/s                                          D. 9,755.107 ; 2,2.107 m/s.

BÀI 3. Một nơtơron có động năng Wn = 1,1 MeV bắn vào hạt nhân Liti đứng yên gây ra phản ứng:

                             

Biết hạt nhân He bay ra vuông góc với hạt nhân  X.  Động năng của hạt nhân X và He lần lượt là ?

Cho  mn = 1,00866 u;mx  = 3,01600u ; mHe = 4,0016u; mLi = 6,00808u.

A.0,12  MeV &   0,18  MeV                                           B.0,1  MeV & 0,2  MeV 

C.0,18  MeV & 0,12   MeV                                          D. 0,2  MeV & 0,1  MeV

BÀI 4. Cho hạt prôtôn có động năng KP = 1,8 MeV bắn vào hạt nhân 73Li đứng yên, sinh ra hai hạt a có cùng độ lớn vận tốc và không sinh ra tia g. Cho biết: mP = 1,0073 u; ma = 4,0015 u; mLi = 7,0144 u;

1u = 931 MeV/c2 = 1,66.10—27 kg. Động năng của mỗi hạt mới sinh ra bằng

 A. Ka = 8,70485 MeV.                                                  B. Ka = 9,60485 MeV.

C. Ka = 0,90000 MeV.                                                   D. Ka = 7,80485 MeV.

BÀI 5. Xét phản ứng hạt nhân xảy ra khi dùng hạt α bắn phá nhân Al: . Biết khối lượng hạt nhân: mAl = 26,974 u; mα = 4,0015 u; mp = 29,97 u; mn = 1,0087 u. Động năng tối thiểu của hạt a để phản ứng xảy ra là bao nhiêu?

BÀI 6. Đồng vị phóng xạ pôlôni   là chất phóng xạ a tạo thành hạt nhân X. Cho mPo =209,9828u; ma =4,0015u; mX = 205,9744u; 1u =931MeV/c2. Giả sử ban đầu hạt pôlôni đứng yên, động năng của hạt a là bao nhiêu?

BÀI 7. Dùng p có động năng K1 bắn vào hạt nhân  đứng yên gây ra phản ứng:


Phản ứng này thu năng lượng bằng 2,125MeV. Hạt nhân  và hạt  bay ra với các động năng lần lượt bằng K2 = 4MeV và K3 = 3,575MeV(lấy gần đúng khối lượng các hạt nhân, tính theo đơn vị u, bằng số khối). 1u = 931,5MeV/c2. Góc giữa hướng chuyển động của hạt  và p bằng:

A. 450.                                 B. 900.                           C. 750.                                         D. 1200.

BÀI 8. Hạt nhân   đứng yên, phân rã  thành hạt nhân chì. Động năng của hạt  bay ra chiếm bao nhiêu phần trăm của năng lượng phân rã ?

A. 1,9%.                               B. 98,1%.                          C. 81,6%.                                              D. 19,4%.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Đề kiểm tra - Định luật bảo toàn năng lượng - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: