Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 5/27/2017 8:30:01 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương 4. Polime và Vật liệu Polime
Bài 1. Đại cương về polime
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 12
Đánh giá bài giảng:

Chương IV: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

Bài 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME

 Tóm tắt nội dung:

- Định nghĩa, phân loại.

- Điều chế polime.

- Tính chất của polime.


Bài 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME 

A. Polime hay hợp chất cao phân tử
I. Định nghĩa

Polime hay hợp chất cao phân tử là những sản phẩm rắn có khối lượng phân tử rất lớn được tạo ra do các phản ứng trùng hợp hay trùng ngưng từ các đơn phân (monome).
II . Polime thiên nhiên và nhân tạo
1. Các Polime thiên nhiên:
Tinh bột, cellulose, cao su thiên nhiên.
2. Các Polime nhân tạo như: nhựa polyetylen (P.E), Polypropylen (P.P), polyvynilclorur ( nhựa P.V.C ), phenolformanđêhit (Bakelit ), tơ capron, ênăng, nilon 6,6. Thủy tinh hữu cơ, cao su buna, cao su buna-S, buna-N, v.v.
III. Điều chế Polime 
Các Polime được tạo ra từ các phản ứng trùng hợp hay trùng ngưng.

1. Phản ứng trùng hợp:
a. Định nghĩa: phản ứng trùng hợp là phản ứng cộng hợp nhiều đơn phân thành hợp chất cao phân tử .
Hệ quả là khối lượng các đơn phân tham gia phản ứng bằng khối lượng của hợp chất cao phân tử tạo ra.

Thí dụ: Khi trùng hợp 1 tấn khí Etylen với hiệu suất 60% thì ta thu được 600kg nhựa polyetylen.
b. Điều kiện cấu tạo của các đơn phân để chúng có thể tham gia phản ứng trùng hợp: Đơn phân tham gia phản ứng trùng hợp phải có liên kết p kém bền hay có vòng không bền.
Phổ biến nhất là các đơn phân mà công thức cấu tạo có dạng: Y-CH=CH2, trong đó Y có thể là:
   -H như CH2=CH2; Cl- như Cl-CH=CH2; CH3- như CH3-CH=CH2; - COOH như CH2=CH-COOH;
    CH2=CH- như  CH2=CH-CH=CH2; C6H5- như C6H5-CH=CH2
Chất có vòng không bền như caprolactam.

c.Phản ứng đồng trùng hợp: Khi phản ứng trùng hợp xảy ra đồng thời với nhiều lọai đơn phân cùng tham gia trùng hợp thì được gọi là phản ứng đồng trùng hợp.
Thí dụ: Butadien 1,3 đồng trùng hợp với styren tạo cao su buna-styren, gọi tắt là Cao su Buna-S; đồng trùng hợp với nitril acrylic NC-CH=CH2 tạo ra cao su Buna-N.
                         

2.Phản ứng trùng ngưng:
a. Định nghĩa: Phản ứng trùng ngưng là phản ứng ngưng tụ xảy ra giữa nhiều phân tử nhỏ (monome) để tạo ra một hợp chất cao phân tử (Polime) đồng thời có lọai ra các phân tử nhỏ như phân tử H2O.
(So với động tác cơ học ta có thể xem trùng ngưng là qui trình dùng hồ bột dán nhiều tờ giấy thành một khối giấy sau đó đem phơi để lọai nước; còn trùng hợp là qui trình đúc, như trộn 1 kg đường cát mịn với 2kg bột nếp khô rồi đem đúc bánh in sẽ được tối đa 3 kg bánh.)
b. Điều kiện cấu tạo của các đơn phân để chúng có thể tham gia phản ứng trùng ngưng: Các đơn phân phải có ít nhất hai nhóm chức hay hai nguyên tử có khả năng liên kết để tách ra một phân tử nhỏ như H2O.
Thí dụ: Nhóm-OH, nhóm –COOH, nhóm –NH2, các nguyên tử –H trong nhân benzen của phân tử phenol kết hợp với nhóm chức –CHO...
Nếu phân tử chỉ có hai nhóm chức hay hai nguyên tử tham gia trùng ngưng thì tạo ra Polime không phân nhánh.
Nếu phân tử có 3 nhóm chức hay 3 nguyên tử tham gia trùng ngưng thì tạo ra Polime dạng mạng lưới không gian.
Thí dụ: Khi cả 3 nguyên tử –H ở 3 vị trí ortho, para của phân tử phenol tham gia trùng ngưng với H-CHO thì tạo ra nhựa phenolformanđêhit dạng mạng lưới không gian.
Các thí dụ: Phản ứng trùng ngưng tạo ra capron, ênăng, nilon 6, 6. Polyeste (Terylen, Dacron)
Phản ứng tạo ra nilon 6,6 giữa diamin hexametylen và axit adipic:
           nH2N –(CH2)6-NH2 +nHOOC-(CH2)4-COOH
     [-NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO-]n  + 2nH2O
                                                                                                                                      nilon 6, 6
Phản ứng trùng ngưng tạo ra polyeste terylen hay dacron giữa axit tere phtalic và etylen glycol:
            
III. Tính chất của Polime
1 .Lý tính: Do cấu trúc phân tử quá lớn và không đồng nhất nên các polime không có nhiệt độ nóng chảy nhất định, không bay hơi và hầu như không tan trong nước. Một số polime có thể tan nhiều trong nước sôi, khi để nguội có dạng keo Polime rất bền với mọi môi trường axit, baz, các dung môi hữu cơ.
Một số chất có tính dẻo như PE, PVC có tính đàn hồi như cao su, trong suốt và cứng như thủy tinh plessy-glass hầu hết có tính cách điện.
2. Hóa tính:a. Phản ứng làm đứt mạch Polime:

- Phản ứng thủy phân trong mối trường axit hay môi trường kiềm hay nhờ xúc tác men. Thí dụ:

                 (C6H10O5)n  +nH2   nC6H12O6

[-NH-(CH2)4-CO-]n + nH2O nH2N-(CH2)4-COOH

- Phản ứng đềpolime hóa: Depolime hóa polyetylen:

(-CH2-CH2- )n       nCH2=CH2

b. Phản ứng không làm thay đổi mạch Polime:

- Phản ứng thế: Clo hóa P.V.C thành tơ clorin:

       (-CH2-CHCl-)n +nCl2   (-CHCl-CHCl-)n + nHCl

- Phản ứng cộng: Cộng HCl và cao su thiên nhiên:

(C5H8)n  + nHCl   (C5H9Cl)n  ( cao su hydroclo hóa )

- Phản ứng xà phòng hóa polyeste:
                

c. Phản ứng làm tăng mạch polime hay phản ứng khâu, đan mạch polime:

   - Sự lưu hóa cao su.
   - Phản ứng trùng ngưng giữa ađêhit fomic với phenol khi anđêhit dư (xem bài phenol hay anđêhit fomic ( lớp 11) hay đun nóng nhựa rezol chính là nhựa poliphenolfomanđêhit dạng mạch không phân nhánh ở nhiệt độ 150 oC  sẽ thu được nhựa rezit hay nhựa bakelit chính là nhựa poliphenolfomanđêhit dạng mạng lưới không gian.



Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Đại cương về polime - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: