Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 11/24/2017 11:27:04 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật lý lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
CHƯƠNG I . DAO ĐỘNG CƠ HỌC
Con lắc lò xo treo thẳng đứng và con lắc lò xo đặt trên mp nghiêng.
Số phần: 5 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang vat ly 12
Đánh giá bài giảng:

CON LẮC LÒ XO TREO THẲNG ĐỨNG VÀ CON LẮC LÒ XO TRÊN MẶT PHẲNG NGHIÊNG

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

- Chiều dài cực đại và chiều dài cực tiểu.

- Lực đàn hồi cực đại, lực đàn hồi cực tiểu.

- Một số ví dụ và bài tập liên quan .

2. Bài tập.

- Với 8 bài tập bao gồm các câu bài tập tự luận về dạng toán con lắc lò xo theo phương thẳng đứng và con lắc lò xo trên mặt phẳng nghiêng được trích từ các đề kiểm tra, đề thi của các trường. Các bài tập này được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề : Con lắc lò xo treo thẳng đứng và con lắc lò xo trên mặt phẳng nghiêng.

** Qua bài học này, các em sẽ biết thêm dạng toán về dao động điều hòa, phương pháp giải bài tập con lắc lò xo theo phương thẳng đứng và trên mặt phẵng nghiêng. Đây là dạng toán nâng cao sẽ có trong nội dung ôn thi đại học và cao đẳng.


CON LẮC LÒ XO TREO THẲNG ĐỨNG VÀ CON LẮC LÒ ĐẶT TRÊN MẶT PHẲNG NGHIÊNG

Chiều dài tại li độ x: l = l0 + Dl + x

Chiều dài lò xo cực đại: lmax = l0 + Dl + A.

Chiều dài lò xo cực tiểu: lmin = l0 + Dl – A

Lực đàn hồi: Fđh = K (Dl + x)

Lực đàn hồi cực đại: Fđhmax = K (Dl + A)

Lực đàn hồi cực tiểu: Fđhmin


Bài tập 1

BÀI TẬP ÁP DỤNG

1. Một con lắc lò xo gồm một quả nặng khối lượng 100 g, lò xo có độ cứng 100 N/m, khối lượng không đáng kể treo thẳng đứng. Cho con lắc dao động với biên độ 5 cm. Lấy g = 10 m/s2; p2 = 10. Xác định tần số và tính lực đàn hồi cực đại, lực đàn hồi cực tiểu của lò xo trong quá trình quả nặng dao động.

2. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, đầu dưới có một vật m dao động với biên độ 10 cm và tần số 1 Hz. Tính tỉ số giữa lực đàn hồi cực tiểu và lực đàn hồi cực đại của lò xo trong quá trình dao động. Lấy g = 10 m/s2.

3. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng có vật nặng có khối lượng 100 g. Kích thích cho con lắc dao động theo phương thẳng đứng thì thấy con lắc dao động điều hòa với tần số 2,5 Hz và trong quá trình vật dao động, chiều dài của lò xo thay đổi từ l1 = 20 cm đến   l2 = 24 cm. Xác định chiều dài tự nhiên của lò xo và tính lực đàn hồi cực đại, cực tiểu của lò xo trong quá trình dao động. Lấy p2 = 10 và g = 10 m/s2.

4. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa với chu kì 0,4 s; biên độ 6 cm. Khi ở vị trí cân bằng, lò xo dài 44 cm. Lấy g = p2 (m/s2). Xác định chiều dài cực đại, cực tiểu của lò xo trong quá trình dao động.

5. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo có chiều dài tự nhiên 25 cm, độ cứng 100 N/m, vật nặng khối lượng  400 g. Kéo vật nặng xuống phía dưới cách vị trí cân bằng  6 cm rồi thả nhẹ cho con lắc dao động điều hòa. Lấy g = p2 (m/s2). Xác định độ lớn của lực đàn hồi của lò xo khi vật ở các vị trí cao nhất và thấp nhất của quỹ đạo.

6. Một con lắc lò xo gồm quả cầu khối lượng 100 g gắn vào lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng 50 N/m và có độ dài tự nhiên 12 cm. Con lắc được đặt trên mặt phẵng nghiêng một góc a so với mặt phẵng ngang khi đó lò xo dài 11 cm. Bỏ qua ma sát. Lấy g = 10 m/s2. Tính góc a.

7. Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẵng nghiêng góc a = 300 so với mặt phẵng nằm ngang. Ở vị trí cân bằng lò xo giãn một đoạn 5 cm. Kích thích cho vật dao động thì nó sẽ dao động điều hòa với vận tốc cực đại 40 cm/s. Chọn trục tọa độ trùng với phương dao động của vật, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, gốc thời gian khi vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Viết phương trình dao động của vật. Lấy g = 10 m/s2.

8. Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng m = 500 g, lò xo có độ cứng k = 100 N/m, hệ được đặt trên mặt phẵng nghiêng một góc a = 450 so với mặt phẵng nằm ngang, giá cố định ở phía trên. Nâng vật lên đến vị trí mà lò xo không bị biến dạng rồi thả nhẹ. Bỏ qua ma sát. Lấy g = 10 m/s2. Chọn trục tọa độ trùng với phương dao động của vật, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống dưới, gốc thời gian lúc thả vật. Viết phương trình dao động của vật.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: