Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Lịch Sử Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 1/18/2017 7:05:45 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Lịch sử lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : Bài học miễn phí
Chương 6. Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỷ XX
Bài 10: Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỷ XX
Số phần: Bài học chưa được cập nhật
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang sinh hoc 12
Hiện tại môn Lịch sử chưa có video bài giảng.
Mời các bạn tham khảo tài liệu trước!

LỊCH SỬ LỚP 12

BÀI 10. CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỶ 20

 

I. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

1. Nguồn gốc và đặc điểm

a. Nguồn gốc

-       Do đòi hỏi của cuộc sống và của sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.

-       Do sự bùng nổ dân số, sự  vơi cạn tài nguyên thiên nhiên,  do nhu cầu của chiến tranh…

-       Cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ nhất là tiền đề thúc đẩy cách mạng khoa học- kỹ thuật lần II và cách mạng công nghệ bùng nổ.

b. Đặc điểm

-       Khoa học- kỹ thuật  trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

-       Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

-       Khoa học gắn liền với kỹ thuật, đi trước mở đường cho kỹ thuật.

-       Kỹ thuật lại đi trước mở đường cho sản xuất.

-       Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất, là nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ.

2. Những thành tựu tiêu biểu

a. Thành tựu

-       Khoa học cơ bản: có nhiều phát minh lớn trong các lĩnh vực toán, lý, hóa, sinh…, con người đã ứng dụng cải tiến kỹ thuật, phục vụ sả xuất  và cuộc sống .Tạo cơ sở lý thuyết cho kỹ thuật phát triển và là nền móng của tri thức. (3-1997 cừu Đô ly  sinh ra bằng phương pháp  sinh sản vô tính,tháng 4-2003  công bố “Bản đồ gen người “, tương lai sẽ chữa được những bệnh nan y)

-       Công cụ sản xuất mới: máy tính điện tử, máy tự động, hệ thống máy tự động, robot...

-       Năng lượng mới: nguyên tử, nhiệt hạch, mặt trời, thủy triều, gió…

-       Vật liệu mới: pô-ly-me, vật liệu tổ hợp composite, gốm cao cấp (siêu bền, siêu cứng, siêu dẫn)…

-       Công nghệ sinh học: có những đột phá phi thường trong công nghệ di truyền tế bào, vi sinh, enzim… góp phần giải quyết nạn đói, chữa bệnh.

-       Nông nghiệp: tạo được cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp: cơ khí hóa, điện khí hóa.. lai tạo giống mới, không sâu bệnh, nhờ đó  con người đã khắc phục được nạn đói.

-       Giao thông vận tải - Thông tin liên lạc: máy bay siêu âm, tàu hỏa siêu tốc, cáp sợi thủy tinh quang dẫn, … truyền hình trực tiếp, điện thoại  di động.

-       Chinh phục vũ trụ: vệ tinh nhân tạo, thám hiểm mặt trăng, du hành vũ trụ…, phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957); con người bay vào vũ trụ (1961); con người  đặt chân lên mặt trăng ( 1969).

-       -  Công  nghệ thông tin   phát triểm  và bùng nổ mạnh  trên toàn cầu, mạng thông tin máy tính toàn cầu  (Internet)  ứng dụng  sâu rộng  trong mọi ngành kinh tế và xã hội.


Trong tương lai gần, mỗi người sẽ có bản đồ gen của riêng mình.

b. Tác động

* Tích cực

-       Tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của con người.

-       Thay đổi cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, đòi hỏi mới về giáo dục, đào tạo.

-       Thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.

* Tiêu cực: ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động và giao thông, các dịch bệnh mới, chế tạo vũ khí hủy diệt đe dọa sự sống trên hành tinh.


Quả bom nguyên tử ném xuống Nagasaki tạo ra một cột khói khổng lồ cao 18km.


Nạn nhân của Hi rô si ma

II. XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ

1. Xu thế toàn cầu hóa từ sau chiến tranh lạnh:xuất hiện vào thập niên 1980.

a. Bản chất

Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới.

b. Biểu hiện của toàn cầu hóa:

-       Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.( giá trị trao đổi tăng  lên 12 lần )

-       Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia. Giá trị trao đổi tương đương  ¾ giá trị thương mại toàn cầu.

-       Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn, nhất là công ty khoa học- kỹ thuật

-       Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực (EU, IMF, WTO, APEC, ASEM…)

=> Là xu thế khách quan không thể đảo ngược.

c. Ảnh hưởng của xu thế  toàn cầu hóa

* Tích cực

-       Thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao (nửa đầu thế kỷ XX, GDP thế giới tăng 2,7 lần, nửa cuối thế kỷ tăng 5,2 lần).

-       Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi cải cách sâu rộng để nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.

* Tiêu cực

-       Đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo  và bất công xã hội

-       Làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn, tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ của các quốc gia.

-       Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, cơ hội lớn cho các nước phát triển mạnh, đồng thời cũng tạo ra những thách thức lớn đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, là nếu bỏ lỡ thời cơ sẽ tụt hậu nguy hiểm.

(Cô. Đoàn Thị Hồng Điệp)

 

Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.