Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 10/20/2017 7:35:46 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật lý lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
CHƯƠNG III. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Bài toán về hộp đen
Số phần: 4 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang vat ly 12
Đánh giá bài giảng:

BÀI TOÁN HỘP ĐEN

Nội dung bài học:

1. Bài giảng:

-Giải bài toán bằng phương pháp đại số.

- Giải bài toán bằng phương pháp sử dụng máy tính.

- Một số ví dụ và bài tập liên quan .

2. Bài tập.

- Với 7 bài tập bao gồm  các câu bài tập tự luận về hộp đen được trích từ các đề kiểm tra, đề thi của các trường và sách vật lý nâng cao. Các bài tập này được khái quát thành vấn đề sau :

Vấn đề : Bài toán hộp đen.

** Qua bài học này, các bạn sẽ biết thêm một dạng toán về mạch điện xoay chiều và phương pháp giải toán hộp đen. Loại bài toán này rất khó và trừu tượng, những kiến thức này sẽ có trong nội dung ôn thi và các đề thi đại học của các năm.


BÀI TOÁN HỘP ĐEN

A. Phương pháp đại số :

Dựa vào độ lệch pha :

Nếu bài toán 1 phần tử :

+ φ = π/2 (rad): mạch chứa L

+ φ = -π/2 (rad): mạch chứa C

+ φ = 0  (rad): mạch chứa R

Nếu mạch chứa 2 phần tử :

+ 0<φ<π/2 (rad): mạch chứa R, L

+ - π/2 <φ<0 (rad): mạch chứa R, C

+  φ= π/2 (rad) hoặc φ=-π/2(rad) :  mạch chứa LC

Dựa vào điện áp giữa hai đầu phần tử (X nt Y):

+ Nếu  U=|UX –UY| Þ mạch chứa LC

+Nếu  U =Ö(UX2 + UY2) Þ mạch chứa chứa RL hoặc RC

+ Nếu U=UX+UY Þ mạch chứa hai phần thử x, Y giống nhau.

B. Phương pháp máy tính.

Tìm Z :

+ Nếu Z = a+bi Þ R=a , ZL=b

+ Nếu Z = a-bi Þ R=a , ZC=b


Bài tập 1

BÀI TẬP ÁP DỤNG:

Bài 1: Nhiều hộp khối giống nhau, người ta nối một đoạn mạch gồm một trong các hộp khối đó mắc nối tiếp với điện trở R = 60W khi đoạn mạch được đặt vào hiệu điện thế xoay chiều tần số 50Hz thì hiệu điện thế sớm pha 580 so với dòng điện trong mạch.

1. Hộp kín chứa tụ điện hay cuộn cảm.Tính điện dung của tụ hoặc độ tự cảm của cuộn cảm

2. Tính tổng trở của mạch.

Bài 2:

Một đoạn mạch xoay chiều AB gồm hai phần tử X, Y mắc như trên.

Cường độ dao động trong mạch nhanh pha p/6 so với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch.

a. Hai phần tử trên là 2 phần từ nào trong số R, L, C?

b. Biết các biên độ của hiệu điện thế và cường độ dòng điện lần lượt là U0 = 40V và I0 = 8,0 A, tần số dao động là f = 50Hz. Tính giá trị mỗi phần từ.

Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ

X là hộp đen chứa 2 trong 3 phần từ L1, R1,C­1 nối tiếp

UAN= 100cos100pt (V)       UMB= 200cos (100pt - p/3)             w = 100p(Rad/s) = 1/ÖLC

1. Viết biểu thức Ux theo thời gian t

2. Cho I = 0,5Ö2 A. Tính Px , tìm cấu tạo X.

Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ

hiệu điện thế giữa hai đầu AB là 
U = 100Ö2 cos(100pt)   Tụ điện C = 10/p (F)

Hộp kín X chỉ chứa 1

Phần tử (R hoặc L). Dòng điện trong mạch sớm pha hơn p/3 so với hiệu điện thế giữa A - B.

1. Hỏi hợp X chứa điện trở hay cuộn cảm. Tính giá trị của nó.

2. Viết biểu thức của dòng điện tức thời trong mạch.

3. Mắc thêm vào mạch điện AB một điện trở thuần thì thấy công suất tiêu thụ trên mạch đạt cực đại. Hỏi phải mắc điện trở đó như thế nào. Tính điện trở đó

Bài 5: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ  chứa 2 trong 3 phần tử R1L1 mắc nối tiếp.

Bỏ qua điện trở của mape kế vào đầu nối. Đặt vào 2 đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều có biểu thức U = 200Ö2 cos100pt (V) thì  ampe kế   chỉ 0,8A và h số công suất của dòng điện trong mạch là 0,6. Xác định các phần tử chứa trong đoạn mạch X và độ lớn của chúng biết C0 = 10-3 /2p (F)


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

1. Cho hai hộp kín X, Y chỉ chứa 2 trong ba phần tử: R, L (thuần), C mắc nối tiếp. Khi mắc hai điểm A, M vào hai cực của một nguồn điện một chiều thì Ia = 2(A), UV1 = 60(V).
    

2. Trong hộp X và Y chỉ có một linh kiện hoặc điện trở, hoặc cuộn cảm, hoặc là tụ điện. Ampe kế nhiệt (a) chỉ 1A; UAM = UMB = 10V
    


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Phần kiểm tra đang được cập nhật. Mong các bạn thông cảm
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: