Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 9/20/2017 5:30:17 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương 7. Sắt và Một số kim loại quan trọng
Bài 8. Bài tập Cu và hợp chất Cu
Số phần: 5 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 12
Đánh giá bài giảng:

Bài 8.  BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO

ĐỒNG - HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG

Thực hành bài tập trắc nghiệm về cách tính khối lượng ,cách xác định kim loại , phản ứng hóa học thể tích của dung dịch,….trong bài Đồng – hợp chất của Đồng

Bài tập 1

Câu 1. Cấu hình electron của ion Cu2+ là:
           A. [Ar]3d7.                    B. [Ar]3d8.                        C.  [Ar]3d9.                 D. [Ar]3d10.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Cho 19,2 gam kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 loảng dư  thu được 4,48 lít khí NO (đktc). Kim loại M là:
              A. Mg.                              B. Cu.                            C. Fe.                          D. Zn.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Cho 7,68 gam Cu tác dụng hết với  dung dịch HNO3 loảng thấy có khí NO bay ra. Khối lượng muối nitrat sinh ra trong dung dịch là:
           A.
21,56 gam.                   B. 21,65 gam.              C. 22,56 gam.                           D. 22,65 gam


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu  4.  Đốt 12,8 gam Cu trong không khí. Hòa tan chất rắn trong dung dịch HNO3 0,5M thấy thoát ra 448 ml khí NO duy nhất. Thể tích dung dịch HNO3 tối thiểu phải dùng để hòa tan chất rắn là:
       A. 0,42 lít.                       B.0,84 lít.                       C. 0,21 lít.                    D. Một đáp số khác.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5.  Hòa tan 58 gam muối CuSO4.5H2O  vào nước được 500 ml dung dịch A. Cho dần dần bột sắt vào 50 ml dung dịch A, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất hết màu xanh. Nồng độ mol của dung dịch A và khối lượng sắt tham gia phản ứng là:
         A. 0,464M, 1,2992 gam.   B. 0,232M  1,2992 gam.   C. 0,242M,  1,8 gam.    D. 0,2M và 1,3 gam.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 6. Một thanh đồng có khối lượng 140,8 gam được ngâm trong dung dịch AgNO3 32% (D = 1,2 gam /ml) đến khi phản ứng hoàn toàn lấy thanh đồng ra thì thì có khối lượng là 171,2 gam. Thể tích dung dịch AgNO3 đã dùng để ngâm thanh đồng là:
       A. 170,08 ml.                    B. 178,095 ml.                           C. 177,083 ml.                        D. 201,03 ml.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 7

Câu 7.  Hòa tan hoàn toàn 12 gam hh Fe, Cu (tỉ lệ mol 1: 1) bằng acid HNO3, thu được V lít hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dd Y chỉ chứa hai muối và axit dư. Tỉ khối của X đối với hydro bằng 19. Giá trị của V là (cho H = 1, N = 14, Fe = 56, Cu = 64)
        A. 3,36 lít.                              B. 2,24 lít.                        C. 5,6 lít.                       D. 4,48 lít.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 8

Câu 8. Điện phân dd CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catot và một lượng khí X ở anot. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200ml dd NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau p/ư nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dd không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dd NaOH là: (cho Cu = 64)

       A. 0,15M.                      B. 0,05M.                      C. 0,2M.                    D. 0,1M.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 9

Câu 9. Khi cho Cu tác dụng với dd chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong p/ư là

               A. chất khử.                   B. chất oxy hóa.          C. môi trường.  D. chất xúc tác.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 10

Câu 10. Điện phân dd chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ có màng ngăn xốp). Để dd sau khi điện phân làm cho phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO42- không bị điện phân trong dd)

          A. 2b = a.                        B. b> 2a.                       C. b < 2.                 D. b  = 2a.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 11

Câu 11. Cho hỗn hợp Fe, Cu p/ư với dd HNO3 loãng. Sau khi p/ư hoàn toàn thu được dd chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là

           A. Cu(NO3)2.              B. Fe(NO3)3.                       C. HNO3.              D. Fe(NO3)2.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 12

Câu 12. Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biết tất cả dd sau:

A. glucose, maltose, glycerin (glycerol), aldehyd acetic.

B. glucose, lòng trắng trứng, glycerin (glycerol), rượu (alcol) etylic.

C. lòng trắng trứng, glucose, fructose, glycerin (glycerol).

D. saccarose, glycerin, aldehyd acetic, rượu etylic.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 13 Câu 13. Khi hòa tan hydroxid kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dd H2SO4 20% thu được dd muối trung hòa có nồng độ 27,21%, kim loại M là  (cho H =1, O = 16, S = 32).
           A. Fe.                           B. Zn.                              C. Cu.                        D. Mg

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 14

Câu 14. Thực hiện hai thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Cho 3,84 gam Cu p/ư với 80ml dd HNO3 1M thoát ra V1 lít NO.

- Thí nghiệm 2: Cho 3,84 gam Cu p/ư với 80ml dd chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V2 lít NO.

Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện, quan hệ giữa V1 và V2 là (cho Cu = 64).

              A. V1 = V2                    B. V2 = 2V1                                            C. V2 = 2,5V1         D. V2 = 1,5V1.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 15

Câu 15.  Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đđể phản ứng hết với Y là
       A. 90 ml.                       B. 57 ml.                         C. 75 ml.                  D. 50 ml.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 16

Câu 16. Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là:
          A. ure.                          B. natri nitrat.                        C. amoni nitrat.                  D. amophot.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 17

Câu 17. Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là:
          A. Na và Fe.                   B. Mg và Zn.              C. Al và Mg.                     D. Cu và Ag.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - BT về Đồng và hợp chất của đồng - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.