Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 5/25/2017 7:27:49 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương 5. Đại cương về kim loại
Bài 02. Bài tập cơ bản và nâng cao VT của Kim Loại
Số phần: 2 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 12
Đánh giá bài giảng:

BÀI 2. BÀI TẬP NÂNG CAO VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI

Thực hành bài tập trắc nghiệm về cách tính khối lượng kim loại, cách xác định kim loại, phản ứng hóa học của kim loại,…

Bài tập 1

Câu 1. Hòa tan 1,44 gam một kim loại hóa trị II trong 150ml dung dịch H2SO4 0,5M. Để trung hòa axit dư trong dung dịch thu được ta phải dùng 30 ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại đó là:
     
    A. Ba.                        B. Ca.                   C. Mg.                          D. Be.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Hòa tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp hai kim loại Mg và Zn vào dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam H2 bay ra, khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là:
    
     A. 36,7 gam.               B. 35,7 gam.                    C. 63,7 gam.                  D. 53,7 gam.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Cho 12,8 gam kim loại A có hóa trị II phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 tạo ra muối B. Hòa tan B vào nước để được 400 ml dung dịch C. Nhúng thanh sắt nặng 11,2 gam vào dung dịch C, sau một thời gian thấy kim loại A bám vào thanh sắt và khối lượng thanh sắt lúc này là 12,0 gam; nộng độ mol của FeCl2 trong dung dịch là 0,25M. Kim loại A và nồng độ của B trong dung dịch C là :
     A. Ni và 0,5M.                     B. Cu và 0,5M.                   C. Cu và 1M.                   D. Một đáp số khác.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Tổng số hạt proton, notron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố kim loại là 155. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Nguyên tố đó là :
     A. Ag.                             B. Cu.                            C. PB.                           D. Fe.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5. Một nguyên tử có tổng số hạt proton,notron và electron là 40. Đó là nguyên tử của nguyên tố nào sau đây:
    
     A. Canxi.                         B. Bari.                     C. Nhôm.                        D. Sắt.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 6. Dãy các phi kim nào sau đây có thể tạo thanh anion A-
    
    A. S, Cl, Br, O.                      B. F, Cl, Br, I.                         C. Cl, O, N, S.                      D. Br, Cl, O, S.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 7

Câu 7. 2,4 gam kim loại M tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thấy giải phóng 2,24 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là:
    
      A. Fe.                           B. Zn.                        C. Mg.                        D. Ca.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 8

Câu 8. Cho 12 gam hỗn hợp 2 kim loại X,Y tan hoàn toàn trong dung dịch chứa H2SO4 và HNO3 ta thu được 4,48 lít hỗn hợp A chứa hai khí N2 và NO. Tỉ khối của A so với H2 bằng 14,5. Cô cạn dung dịch sau phản ứng  ta chỉ thu được hai muối suphat khan có khối lượng m, giá trị của  m là:
    
   A. 66,4 gam.                     B. 74,4 gam.                           C. 54,4 gam.                    D. một đáp số khác.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 9

Câu 9. Hỗn hợp X gồm ba kim loại R, P, Q có hóa trị không đổi là n, p, q và số mol là x, y, z. Cho m gam X tan hoàn toàn vừa đủ trong 200ml dung dịch H2SO4 0,5M và HCl 1M. Nếu cho m gam X tan trong HNO3 loãng nóng dư thấy giải phóng V lít khí N2O duy nhất.Giá trị của V (đktc) là:
    
    A. 11,2 lít.                    B. 2,24 lít.                      C. 1,68 lít.                          D. Một đáp số khác.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Bài tập - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.