Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 9/23/2017 11:30:06 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương 7. Sắt và Một số kim loại quan trọng
Bài 10. Bài tập cơ bản và nâng cao một số kim loại khác
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 12
Đánh giá bài giảng:

Bài 10. BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO

Thực hành bài tập trắc nghiệm về cách tính khối lượng ,cách xác định kim loại , phản ứng hóa học thể tích của dung dịch,….trong bài  MỘT SỐ KIM LOẠI KHÁC - Ag - Au - Ni - Sn - Zn – Pb

Bài tập 1

Câu 1. Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại theo thứ tự tính khử tăng dần:
         A. Pb, Ni, Sn, Zn.             B. Pb, Sn, Ni, Zn.           C. Ni, Sn, Zn, Pb.     D. Ni, Zn, Pb, Sn.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Sắt tây là sắt được phủ lên bề mặt kim loại nào sau đây:
          A. Zn.                         B. Ni.                         C. Sn.                     D. Cr.    


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3.  Cho 32 gam hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, CuO tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch H2SO4 2M. Khối lượng muối thu được là:
          A. 60 gam.                   B. 80 gam.                 C. 85 gam.               D. 90 gam.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Hợp chất nào sau đây không có tính lưỡng tính:
         A. ZnO.                      B. Zn(OH)2.                  C. ZnSO4.                D. Zn(HCO3)2 


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5.. Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian thấy khối lượng thanh sắt tăng 1,2 gam. Khối lượng đồng đã bám vào thanh sắt là:
          A. 9,3 gam.                    B. 9,4 gam.                   C. 9,5 gam.             D. 9,6 gam.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 6. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối sunfat của một kim loại hóa trị II thấy tạo ra kết tủa rồi tan trong NaOH dư. Muối sunfat đó là muối nào sau đây:
         A. MgSO4.                   B. CaSO4.                       C. MnSO4.               D. ZnSO4. 


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 7 Câu 7. Cho phản ứng: Cu2O  +  H2SO4  → CuSO4  + Cu + H2O
Phản ứng trên là:

       A.
Phản ứng oxi hoá khử trong đó chất oxi hoá và chất khử là hai chất khác nhau.
       B.
Phản ứng oxi hoá nội phân tử.
       C.
Phản ứng tự oxi hoá khử.
        D.
Phản ứng trao đổi.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 8

Câu 8.  Dung dịch nào dưới đây không phản ứng với Cu:
              A. Dung dịch FeCl3.                                              B. Dung dịch NaHSO4.
              C. Dung dịch hỗn hợp HCl và NaNO3.                 D. Dung dịch HNO3 đặc nguội


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 9

Câu 9.  Cho 19,2 gam Cu vào 1 lít dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và KNO3 0,2 M. Thể tích khí NO duy nhất bay ra (đktc) là:
         A. 1.12 lít.                             B. 2,24 lít.                  C. 4,48 lít.                 D. 3,36 lít.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 10

Câu 10.  Cho 6,4 gam hỗn hợp gốm CuO và Fe2O3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được hai muối có tỉ lệ mol 1: 1. Số mol HCl đã tham gia phản ứng là:
            A. 0,2 mol.                         B. 0,4 mol.                   C. 0,6 mol.                      D. 0,8 mol.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 11

Câu 11. Có 1 gam hợp kim đồng- nhôm được xử lí bằng dung dịch NaOH dư rửa sạch chất rắn còn lại rồi hoà tan rồi hoà tan bằng dung dịch HNO3 sau đó làm bay hơi dung dịch rồi nung nóng, khối lượng chất rắn còn lại sau khi nung là 0,4 gam. Thành phần % về khối lượng các kim loại Cu và Al theo thứ tự là:
          A. 30%  và 70%.                                           B. 16% và 84%.            
          C. 32% và 68%.                                            D. Tất cả đều sai.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 12

Câu  12. Từ 10 cây vàng sa khoáng tức là 375 gam vàng vụn có chứa 84% Au và 16% Ag. Muốn tạo ra vàng 18 K: 75% Au, 5%Ag và 20% Cu, ta phải làm như thế nào mà không cần phải phân kim?
Cho 375 gam vàng sa khoáng cộng thêm:

        A. 350 gam vàng và 200 gam Cu rồi đem nung cho hoá lỏng và lắc thật đều.
        B. 370 gam vàng và 210  gam Cu rồi đem nung cho hoá lỏng và lắc thật đều.
        C. 615 gam vàng và 300 gam Cu rồi đem nung cho hoá lỏng và lắc thật đều.
        D. 585 gam vàng và 240 gam Cu rồi đem nung cho hoá lỏng và lắc thật đều.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 13

Câu 13. Dung dịch nào sau đây có thể hoà tan Ag:
           A. Dung dịch HCl.                                             B. Dung dịchH2SO4 loãng.
              C. Dung dịch H3PO4.                                         D. Dung dịch HNO3.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 14

Câu 14. Người thợ phân kim mua được 5 lít HNO3  6M và 10 lít HCl 2M. Muốn pha 300ml cường toan để phân kim vàng sa khoáng, anh ta đã lấy V1 ml HCl và V2 ml HNO3 thì V1 và V 2 theo thứ tự là:
           A. 225 ml và 75 ml.                                          B. 200 ml và 100ml.
           C. 270ml và 30 ml.                                           D. Tất cả đều sai.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 15

Câu 15. Trong phản ứng tráng gương ta có thể dùng dung dịch muối chứa cation nào sau đây để khử cation Ag+ thành Ag.
          A. Sn2+.                        B. Fe2+.                              C. Ni2+.                       D. Cu2+.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - BT về Niken, kẽm, chì, thiếc - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận:
 


Chưa có ý kiến về nội dung này.