Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 12
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 1/23/2017 1:24:06 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa lớp 12
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương 0. Dẫn xuất HiĐrocacbon
Bài 3. BT áp dụng CTPT tổng quát
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 12
Đánh giá bài giảng:

Bài 3: BÀI TẬP ÁP DỤNG CTPT TỔNG QUÁT

Tóm tắt nội dung:

-          Áp dụng 6 CTPTTQ để thiết lập CTPTTQ của mọi hợp chất hữu cơ

-          Khi viết phản ứng cháy (bài toán đốt) ta phải dùng CTPTTQ để dễ cân bằng và giúp cho việc tính toán trở nên đơn giản.

-          Xuất phát từ hidrocacbon ta điều chế các dẫn xuất hidrocacbon như dẫn xuất halogen, ancol, andehit, xeton… thì số nguyên tử cacbon của các hợp chất trên thông thường là bằng nhau, như thế việc viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ biến đổi hay chuỗi phản ứng sẽ trở nên đơn giản, tránh nhầm lẫn đáng tiếc.

-          Làm bài tập áp dụng.


 Bài  3:  BÀI TẬP ÁP DỤNG CTPT TỔNG QUÁT

I. Trong những trường hợp nào ta nên dùng CTPT tổng quát ?
Khi viết phương trình phản ứng cháy ta nên sử dụng CTPT để phương trình phản ứng đơn giản, dễ cân bằng.
Thí dụ: Khi viết phương trình phản ứng cháy của một este no mạch hở đơn chức, ta nên dùng CTPT tổng quát: CnH2nO2, với n ³ 2 là tổng số nguyên tử carbon của rượu và axit tạo nên este, tất nhiên ta không nên dại dột dùng CTCT thu gọn tổng quát như: CmH2m+1COOCpH2p+1 (với  m+p+1 = n là tổng số nguyên tử carbon của rượu và axit) để viết phương trình phản ứng cháy vì việc cân bằng phản ứng khi đó sẽ trở nên phức tạp dễ sai sót.


Bài tập 1
II. Bài tập
Bài tập 1:
Viết CTPT tổng quát của các dãy đồng đẳng sau, trong mỗi trường hợp hãy viết CTPT và CTCT thu gọn của chất tiêu biểu và đơn giản nhất.
1. Hydrocarbon mạch hở có một nối đôi và một nối ba: 1. k = 3 : CnH2n –4 ,
4 ;
         khi n = 4  :  C4H4 : CH2=CH-C=CH.
2. Rượu chưa no có một liên kết ba hai chức: 2. k = 2, z  = 2 : CnH2n -2O2,
4
        khi n = 4 C4H6O2 : HO-CH2-C=C-CH2-OH.
3. Axit no hai chức mạch hở: 3. k = 0, z = 2 : CnH2n-2O4,
2
        khi n = 2 :C2H2O4 : HOOC-COOH
4. Axit thơm hai chức. 4. k = 4, z = 2 : CnH2n-10O4
8
        khi n =8 : C8H6O4 : HOOC-C6H4-COOH.
5. Este tạo bởi rượu 3 chức no và 3 gốc axit chưa no có một liên kết đôi: 5. k = 3,
        z  = 3 : CnH2n –10O6,
12 khi n =12 : C12H14O6 : C3H5(O-CO-CH=CH2)3
6. Anđêhit chưa no mạch hở có hai nối đôi liên hợp hai chức: 6. k = 2, z = 2 : CnH2n-6O2,
6 khi n = 6 : C6H6O2  : HOC-CH=CH-CH=CH-CHO.
Hợp chất tạp chức no gồm hai nhóm chức rượu  và một nhóm chức axit: 7. k = 0: hai nhóm chức –OH không có liên kết một nhóm chức axit có 1 liên kết (z =1), tổng số nguyên tử O = 4 : CnH2nO4,
  3 khi n=3 : C3H6O4: HO-CH2-CHOH-COOH.
Hợp chất tạp chức no có hai nhóm chức axit và một nhóm chức amin: 8. k = 0 : Hai nhóm chức axit: z = 2, một nhóm chức amin z’ =1. CnH2n+2 +z’-2zO2zNz’  CnH2n-1O4N,
khi n =3 : C3H5O4N: 

7.Hợp chất tạp chức chưa no có một liên kết đôi gồm hai nhóm chức rượu và một nhóm chức axit: 9. k = 1, một nhóm chức COOH :  z = 1, hai nhóm OH:  z’ = 2: CnH2n + 2 – 2.1-2.1 O4 = CnH2n-2O4, 5 khi  n= 5  : C5H8O4 :
        
8.Hợp chất tạp chức thơm gồm một nhóm chức rượu và hai nhóm chức phenol: k = 4,
     z = 3  CnH2n-6O3 , 7, khi n = 7 : C7H8O3  :
                        
9. Hợp chất tạp chức thơm gồm một nhóm chức axit và một nhóm chức phenol:
11. k = 4, 1 nhóm chức axit COOH : z = 1, 1 nhóm chức phenol OH z’ =1
  CnH2n +2-2k-2z O2zOz’  =  CnH2n-8O3 , 7, khi n = 7 : C7H6O3:   HO-C6H4-COOH
10. CnH2n+2-2k+zNz. - Amin no đơn chức : k = 0, z = 1 : CnH2n+3N, 1
khi n = 1 : CH5N : CH3-NH2
- Amin thơm đơn chức : k = 4, z = 1 : CnH2n-5N, 6 , khi n= 6 : C6H7N : C6H5-NH2
- Amin no đơn chức. Amin thơm đơn chức.
Chú ý: Khi viết CTPT dạng tổng quát như: CxHyOz, với ta có thể tính tổng số liên kết gồm liên kết ở mạch cacbon và ở nhóm chức và vòng ( gồm vòng ở mạch C và vòng ở nhóm chức theo công thức sau:
                

II. Trong trường hợp nào ta dùng CTCT thu gọn: Khi chỉ viết phản ứng do nhóm chức nào gây ra ta chỉ viết rõ cấu tạo của nhóm chức, những phần không thay đổi tức là không tham gia phản ứng ta gom lại thành một gốc có hóa trị thích hợp.
Thí dụ:
1 Khi viết phản ứng của rượu đơn chức do nhóm OH gây ra ta viết CTCT thu gọn:
R-OH với R là gốc hydrocacbon hóa trị 1.
2. CTCT của axit z chức : R(COOH)z R là gốc có hóa trị z.
3. CTCT thu gọn của este tạo bởi glixerol và ba axit đơn chức giống nhau có dạng:  C3H5(O-OC-R)3
4. Hợp chất tạp chức X có CTCT thu gọn H2N-CH2-CHOH-CH2-COOH. Khi cho hợp chất X tác dụng với natri ta chỉ cần viết :
                HO-R-COOH  +  2Na   → NaO-R-COONa + H2


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 1.  Đun nóng 3,21 gam hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ B, C có cùng nhóm chức với dung dịch NaOH dư  thu được muối natri của hai axit hữu cơ no đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng và một chất lỏng D. Chất D phản ứng với CuO đun nóng cho ra sản phẩm có phản ứng tráng gương. Cho 1/10 lượng chất D phản ứng với natri thu được 33,6 ml khí H2 .Tỉ khối hơi của D so với không khí bằng 2.
    a. Xác định CTCT của B, C và D.
    b. Tính thành phần % khối lượng của A.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3 Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 29,5 gam một amin no X đơn chức ta thu được 5,6 lít khí N2(đktc)
a. Số đồng phân amin của X là

     A.
5.                    B. 4.                 C. 3.                      D. 6.
b. Thể tích dd HCl 0,4M  đã lấy dư 25% để phản ứng hết với 0,59 gam amin X trên là
    A.  62,5 ml.          B. 8 ml.            C. 31,25 ml.          D. 1250ml.

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4 Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 1,07 gam một amin X có một nhân thơm đơn chức ta fhu được 1,568 lít khí CO2 (đktc). Số đồng phân amin có nhân thơm của X là:
     A. 4.                     B. 5.                 C. 3.                 D. 6. 

Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Phần kiểm tra đang được cập nhật. Mong các bạn thông cảm
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: