Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 4/30/2017 4:02:11 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa học lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương II. Nhóm nitơ - phốt pho
Bài 7. Phốt pho & bt
Số phần: 2 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 11
Đánh giá bài giảng:

BÀI 7. PHOT PHO & BÀI TẬP

Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Giới thiệu:

- Nguyên tố photpho thuộc nhóm VA trong bảng HTTH nên cấu hình electron của nó là 1s22s22p63s23p3

- Photpho có hai dạng thù hình là photpho trắng và photpho đỏ.

- tùy theo độ mạnh tính oxi hóa khử của chất đối tác mà P vừa có tính oxi hóa (nhận electron) vừa có tính khử (cho electron):

+ P có thể oxi hóa các kim lọai mạnh như Na, K, Ca, Mg…, tạo ra photphua kim loại.

+ P có thể khử các phi kim như O2, Cl2, S

- Photpho được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống như sản xuất axit photphoric H3PO4, sản xuất diêm, làm súng đạn…

- Trong công nghiệp phopho được điều chế bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit, cát (SiO­2) và than cốc ở 1200oC trong lò điện.

- Cuối bài giảng là 7 câu hỏi trắc nghiệm cả lí thuyết và bài tập giúp bạn khắc sâu các kiến thức vừa học.


CHƯƠNG 2. NHÓM NITƠ - PHOTPHO

BÀI 7. PHOT PHO & BÀI TẬP

I. Vị trí và cấu hình electron

1. Vị tr

Ký hiệu:  P

Khối lượng nguyên tử: 31

Số hiệu nguyên tố      : 15

Độ âm điện                 : 2,19

2. Cấu hình electron   : 1s22s22p63s23p3

II. Trạng thái thiên nhiên

Nguyên tố photpho được tìm thấy ở dạng hợp chất là hai lọai quặng: Apatit Ca5F(PO4)3 và quặng photphorit Ca3(PO4)3.

Nguyên tố phốt pho còn có trong cơ thể động thực vật như hạt, quả, xương, răng, bắp thịt, tế bào não…

III. Lí tính

Hai dạng thù hình phổ biến của phốt pho là:

- Phốt pho trắng: mềm dễ nóng chảy, không tan trong nước, rất độc, dính vào da sẽ gây bỏng nặng. Tự bốc cháy trong không khí nên ta phải ngâm phốt pho trắng trong nước.Bị oxi hóa chậm trong không khí phát ra ánh sáng xanh gọi là lân quang.

- Phốt pho đỏ: Chất bột màu đỏ khó nóng chảy và khó bay hơi hơn phôtpho trắng, không độc, không phát lân quang, Khi đun nóng không có không khí phốt pho đỏ chuyển thành hơi, khi nguội biến thành phốt pho trắng. (Scan hình vào)

IV. Hóa tính

Số oxi hóa của nguyên tố photpho được sắp xếp theo dãy như sau:

 -3      0    +3      +5
PH3   P  P2O3  P2O5

Như thế tùy theo độ mạnh tính oxi hóa khử của chất đối tác mà P vừa có tính oxi hóa: nhận electron vừa có tính khử: cho electron.

1. Tính oxi hóa

P có thể oxi hóa các kim lọai mạnh như Na, K, Ca, Mg…, tạo ra photphua kim loại.
                                   0              -3
                          3Mg    +  2P    →  Mg3P2

2. Tính khử

P có thể khử các phi kim như O2, Cl2, S

a. Tác dụng với oxi:

- P cháy thiếu oxi:       4P + 3O2  → 2P2O3

- P cháy trong oxi dư: 4P  + 5O2 → 2P2O5 

b. Tác dụng với Cl2

- Thiếu Cl2 :    2P  +  3Cl2   → 2PCl3

      -  Dư Cl2    :    2P   +  5Cl2  →  2PCl5

Tương tự với S ta cũng được P2S3 và P2S5.

c. Tác dụng với các hợp chất có tính oxi hóa mạnh

P cũng có thể khử oxi của các hợp chất có tính oxi hóa mạnh như:KNO3, KClO3….

   6P  +  5KClO3   →  3P2O5   +  5KCl

V. Ứng dụng

P được dùng để:

- Sản xuất axit photphoric H3PO4

- Sản xuất diêm: Chất dầu que diêm là hỗn hợp gồm  KClO3, S, bột thủy tinh nghiền mịn và keo dính, chất ở vỏ diêm là P đỏ, bột thủy tinh và keo dính.Khi ta quẹt diêm do lực ma xát (nhờ bột thủy tinh) tạo ra nhiệt làm cho que diêm cháy.Nếu ta trộn bột đầu que diêm và vỏ bột ở vỏ diêm ta sẽ được hỗn hợp nổ khi va chạm mạnh.

Ngoài ra P còn được dùng để sản suất bom, đạn…

VI. Điều chế

Trong công nghiệp phopho được điều chế bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit, cát (SiO­2) và than cốc ở 1200oC trong lò điện. 

P thăng hoa được làm lạnh sẽ tạo ra P rắn.


Bài tập 1

Câu hỏi trắc nghiệm theo tiêu chuẩn bốn chọn (photpho)

Câu 1. Số oxi hoá của photpho có thể biến thiên từ:
A. từ -3 đến +5.             B. từ 0 đến +5.
C. từ -3 đến +3.             D. Tất cả đều đúng. 


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Chất nổ trong bom lân tinh có thành phần chính là
A. Thuốc súng đen.                   B. Chất nổ TNT.
C. Phopho trắng.                       D. Phốt pho đỏ.
Cho các phản ứng:
2P + 3H2  → 2PH3              (1)
4P + 5O2    →   2P2O5         (2)
2P   +  3S   →   P2S3           (3)
2P   +  3Ca  → Ca3P2          (4)
2P +  5Cl2   →  2PCl5         (5)
2P  +  6K     →  2K3P         (6)
Hãy trả lời hai câu hỏi 3 và 4 sau:


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Các phản ứng cho thấy P thể hiện tính oxi hoá là
A. (1), (3), (4).                            B. (1), (4) và (6).
C. (2), (4) và (6).                        D. Tất cả đều sai.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. Các phản ứng cho thấy P thể hiện tính khử là
A. (2), (3), (5).                            B. (2), (5), (6).
C. (1), (3) và (5).                         D. Tất cả đều đúng.
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam P trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với dung dịch NaOH 32% vừa đủ để tạo muối Na2HPO4. Hãy trả lời hai câu hỏi  5 và 6 sau: 


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5. Khối lượng dung dịch NaOH đã dùng là:
A.100 gam.                   B. 200 gam.                  C. 50 gam.                    D. Một kết quả khác.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 6. Nồng độ % của dung dịch muối thu được là
A. 40%.                        B. 54,43%.                    C. 43,43%.                    D. Một kết quả khác. 


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 7

Câu 7. Chọn công thức đúng của manhê photphua:
A. Mg2P2O7.      B. Mg2P3.          C. Mg3P2.         D. Mg2(PO4)2.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Photpho và bài tập - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: