Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Hóa Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 8/16/2017 10:29:32 PM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Hóa học lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
Chương II. Nhóm nitơ - phốt pho
Bài 10. Phân bón hóa học & bt
Số phần: 3 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang hoa hoc 11
Đánh giá bài giảng:

BÀI 10. PHÂN BÓN HÓA HỌC & BÀI TẬP

 Giáo viên: Thầy Nguyễn Phước Hòa Tân

Giới thiệu:

Đây là bài áp dụng tính chất của nitơ và photpho phục vụ trong cuộc sống đó là sản xuất các  loạiphân bón hóa học.

A. Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa các nghuyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng.

- Có 3 ba loại phân bón hóa học chính là phân đạm, phân lân và phân kali. Ngoài ra còn có các loại phân bón tổng hợp như NPK hay phân vi lượng.

- Qua bài giảng bạn hiểu được tính chất, ứng dụng, điều chế cua từng loại phân bón hóa học.

B. Bài tập áp dụng:

Một số bài tập trong sách giáo khoa và trong đề thi đại học (năm 2012) củng cố phần kiến thức đã học trong bài.


CHƯƠNG 2. NHÓM NITƠ - PHOTPHO

BÀI 10. PHÂN BÓN HÓA HỌC & BÀI TẬP

A. Phân bón hóa học

Có 3 ba loại phân bón hóa học chính là phân đạm, phân lân và phân kali.

I. Phân đạm

Phân đạm là những hợp chất cung cấp Nitơ cho cây trồng ở dạng muối NH4+, NO3- tan:

1. Phân đạm amoni: Đó là các muối NH4Cl, (NH4)2SO4, NH4NO3

- Điều chế: NH3  + Axit tương ứng

Ví dụ: 2NH3  +  H2SO4  →   (NH4)2SO4 (amoni sufat)

          2NH3  +  HCl  →   NH4Cl (amoni clorua)

Khi tan trong nước, muối amoni bị thủy phân tạo ra môi trường axit, nên chỉ bón phân này cho các loại đất ít chua, hoặc đã được khử chua trước bằng vôi (CaO)

2. Phân đạm nitrat là các muối NaNO3, Ca(NO3)2

- Điều chế: Axit HNO3   +   Muối cacbonat

Ví dụ: 2HNO3   +   CaCO3  →   Ca(NO3)2 +  H2O  +  CO2

Phân đạm amoni và phân đạm nitrat:

+ thường dễ hút nước trong không khí và dễ bị chảy rữa.

+ tan nhiều trong nước, có tác dụng nhanh với cây trồng nhưng cũng dễ bị rửa trôi.

3. Đạm urê: Công thức (NH4)2CO chứa khoảng 46,66% N.

- Điều chế bằng cách cho NH3 tác dụng với CO2 ở 180-200oC dưới áp suất 200 atm:

                   CO2   +  2NH3   →  (NH2)2CO   +  H2O

Khi bón vào đất các vi sinh vật trong đất urê bị phân hủy cho ra NH3 hay chuyển dần thành (NH4)2CO3.

                   (NH2)2CO   +  2H2O  →  (NH4)2CO3

II. Phân lân

Phân lân cung cấp Photpho cho cây dưới dạng anion PO43-
1. Phân lân nung chảy

Thành phần: thành phần chính của phân đạm nóng chảy là hỗn hợp phốt phát và silicat của Ca và Mg (chứa khỏang 12- 14% P2O5)  

- Sản xuất: Trộn bột quặng apatit hay phốt phorit với bột đá xà vân MgSiO­3 và than cốc, nung ở nhiệt độ trên 1000oC. Sản phẩm nóng chảy từ lò đi ra được làm nguội nhanh bằng nước để khối chất bị vỡ vụn sau đó sấy khô và nghiền mịn thành bột như xi măng.

Ä Phân lân nung chảy chỉ thích hợp cho đất chua vì các muối này không tan trong nước.

2. Supephotphat

Thành phần chính là canxiđihidrophotphat: Ca(H2PO4)2

a. Supephotphat đơn: Chứa 14 – 20% P2O5

- Điều chế bằng phản ứng giữa quặng photphorit hay apatit với H2SO4:

  Ca3(PO4)2  +    2H2SO4  →  Ca(H2PO4)2  +  2CaSO4

ÄCây trồng đồng hóa dễ dàng muối Ca(H2PO4)2, còn CaSO4 là thành phần không có ích, làm rắn đất.

- Supephotphat kép: Chứa từ 40 – 50% P2O5  vì chỉ chứa Ca(H2PO4)2 quá trình sản xuất gồm hai giai đoạn:

Ca3(PO4)2  +  3H2SO4  → 2H3PO4  +  3CaSO4

Ca3(PO4)2  + 4H3PO4   → 3Ca(H2PO4)2

III. Phân Kali

Chứa K+: K2SO4, KCl,.. trong tro bếp có chứa K2CO3

IV. Một số phân bón khác

1. Phân hỗn hợp và phân phức hợp:

- Phân hỗn hợp NPK chứa ba nguyên  tố N, P, K.

Thí dụ: - Phân nitrophotka là hỗn hợp (NH4)2HPO4 và KNO3

      - Phân phức hợp: Chứa N, P

Thí dụ: Phân amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4

2. Phân vi lượng cung cấp các nguyên tố như Bo, Kẽm, Mn, Cu, Molipđen (Mo)…mà cây trồng chỉ dùng mỗt lượng rất nhỏ để phát triển mạnh một bộ phân nào đó của cây, như hoa, lá

Bài tập 1

Câu 1. Cho ba mẫu phân đạm amoni sunfat, amoni clorua, natri nitrat. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất để nhân biết được cả ba dung dịch thì ta có thể chọn thuốc thử là
A. dung dịch NaOH.                              B. dung dịch Ba(OH)2.  
C. dung dịch AgNO3.                            D. dung dịch Na2SO4.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 2

Câu 2. Để làm cho đất bớt chua ta có thể bón thêm vào đất chất nào sau đây:
A. Phân lân nung chảy.                          B. Phân amoni sunfat.
C. Bón phân NaNO3 và vôi.                     D. Cả A và C đều có thể được.



Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 3

Câu 3. Để cải thiện đất bạc màu ta có thể bón phân thích hợp và trồng các lọai cây nào sau đây:
A. Đậu phụng.                                       B. Đậu tương (nành).
C. Cây so đũa.                                     D. Tất cả đều đúng.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 4

Câu 4. (Đề thi đại học_khối A_2012_ câu 38_mã đề 384) Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất không chứa kali) được sản xuất từ quặng xinvinit có độ dinh dưỡng 55%. Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là
     A. 95,51%.                         B. 87,18%.           
     C. 65,75%.                         D. 88,52%


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 5

Câu 5. Phân đạm urê thường chứa 46 % nitơ, khối lượng (kg) urê đủ để cung cấp 70 gam nitơ là
A. 152,2 kg.                  B.145,5 kg.                 
C. 160,9 kg.                  D. 200 kg.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Bài tập 6

Câu 6. Tại sao không được trộn supephotphat với vôi. Giải thích và viết phương trình hóa học của phản ứng.


Mời các bạn xem video bài giải ở Tab Bài giảng
Mời bạn nhấn vào link dưới đây để làm bài kiểm tra:

Bài kiểm tra - Phân bón hóa học và Bài tập - Đề số 1
Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: