Đăng Nhập      Đăng ký Quên mật khẩu
Chương Trình Vật Lý Lớp 11
Câu Hỏi Thường Gặp
Cài Đặt Phần Mềm Hỗ Trợ
Giới Thiệu Gói Bài Học
Hướng Dẫn Học Viên
Thông Tin Người Dùng
Họ tên: Khách viếng thăm
Nickname: guest
Trường: N/A
Quận (huyện): N/A
Tỉnh (Thành phố): N/A
Ngày tham gia: 1/18/2017 2:15:38 AM
Dịch Vụ Hỗ Trợ
Thông Tin về Cadasa
Giới thiệu Chương trình Vật Lý lớp 11
Bạn cần đăng nhập hệ thống để học hết bài học.
Lệ phí : 6.000 Đồng
CHƯƠNG 4. TỪ TRƯỜNG.
Ôn tập kiểm tra 1 tiết, giữa kỳ 2
Số phần: 4 phần
Số lần xem tối đa: 6 lần/phần
bai giang chuyen de Toan
Đánh giá bài giảng:

ÔN TẬP KIỂM TRA CHƯƠNG 4

Giáo viên: Thầy Dương Truyền Nhân

I. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Phát biểu nào sau đây là không đúng? Người ta nhận ra từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện vì:

 A. có lực tác dụng lên một dòng điện khác đặt song song cạnh nó

 B. có lực tác dụng lên một kim nam châm đặt song song cạnh nó

 C. có lực tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động dọc theo nó

 D. có lực tác dụng lên một hạt mang điện đứng yên đặt bên cạnh nó.

Câu 2. Tính chất cơ bản của từ trường là:

A. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.

B. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó

C. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó

D. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh

Câu 3. Từ phổ là:

A. hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.

B. hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau              

C. hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm

D. hình ảnh tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song

Câu 4. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ

B. Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng.

C. Đường sức mau ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ

D. Các đường sức từ là những đường cong kín

Câu 5. Phát biểu nào dưới đây là Đúng? Cho một đoạn dây dẫn mang dòng điện I đặt song song với đường sức từ, chiều của dòng điện ngược chiều với chiều của đường sức từ.

A. Lực từ luôn bằng không khi tăng cường độ dòng điện.                    

B. Lực từ tăng khi tăng cường độ dòng điện

C. Lực từ giảm khi tăng cường độ dòng điện                                       

D. Lực từ đổi chiều khi ta đổi chiều dòng điện

Câu 6. Phát biểu nào dưới đây là Đúng?

 A. Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện thẳng dài là những đường thẳng song song với dòng điện

 B. Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện tròn là những đường tròn

 C. Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện tròn là những đường thẳng song song cách đều nhau

 D. Đường sức từ của từ trường gây ra bởi dòng điện thẳng dài là những đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng  vuông góc với dây dẫn.

II. BÀI TẬP TỰ LUẬN

Ba dây dẫn thẳng dài đặt trên 3 đỉnh của một tam giác đều ABC cạnh a=20cm. Cường độ dòng điện chạy qua ba dây dẫn lần lượt là I1 = 50A, I2 = I3 = 20A.

a. Xác định vecto cảm ứng từ tại A

b. Xác định phương, chiều, và độ lớn của lực từ tác dụng vào 1m dây có dòng điện I1 chạy qua đặt ở A.

III. BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Câu 1. Lực từ tác dụng vào các cạnh của khung dây là

   A. FMN = 0,03 (N), FNP = 0,04 (N), FMP = 0,05 (N). Lực từ tác dụng lên các cạnh có tác dụng nén khung.

   B. FMN = 0,03 (N), FNP = 0,04 (N), FMP = 0,05 (N). Lực từ tác dụng lên các cạnh có tác dụng kéo dãn khung

   C. FMN = 0,003 (N), FNP = 0,004 (N), FMP = 0,007 (N). Lực từ tác dụng lên các cạnh có tác dụng nén khung

   D. FMN = 0,003 (N), FNP = 0,004 (N), FMP = 0,007 (N). Lực từ tác dụng lên các cạnh có tác dụng kéo dãn khung khung

Câu 2. Thanh MN dài l = 20 (cm) có khối lượng 5 (g) treo nằm ngang bằng hai sợi chỉ mảnh CM và DN. Thanh nằm trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,3 (T) nằm ngang vuông góc với thanh có chiều như hình vẽ. Mỗi sợi chỉ treo thanh có thể chịu được lực kéo tối đa là 0,04 (N). Dòng điện chạy qua thanh MN có cường độ nhỏ nhất là bao nhiêu thì một trong hai sợi chỉ treo thanh bị đứt.

Câu 3. Cho gia tốc trọng trường g = 9,8 (m/s2)

A. I = 0,36 (A) và có chiều từ M đến N                           

B. I = 0,36 (A) và có chiều từ N đến M

C. I = 0,52 (A) và có chiều từ M đến N                           

D. I = 0,52 (A) và có chiều từ N đến M.

Ý kiến và trao đổi về bài giảng
Mã xác nhận: